|
Tiểu dẫn
I. NĂM
UẨN
1. Tương ưng năm uẩn
2. Tương ưng la đà
3. Tương ưng kiến
II. SÁU
XỨ
4. Tương ưng sáu xứ
III.
NHÂN DUYÊN
5. Tương ưng nhân
duyên
6. Tương ưng tứ đế
7. Tương ưng giới
8. Tương ưng thọ
IV. ĐỆ
TỨ SỞ THUYẾT
9. Tương ưng
Xá-lợi-phất
10. Tương ưng
Mục-kiền-liên
11. Tương ưng
A-na-luật
12. Tương ưng
Đại-ca-chiên-diên
13. Tương ưng A-nan
14. Tương ưng
Chất-đa
V. ĐẠO
PHẨM
15. Tương ưng niệm xứ
16. Tương ưng căn
17. Tương ưng lực
18. Tương ưng giác chi
19. Tương ưng thánh đạo
20. Tương ưng
An-na-ban-na
21. Tương ưng học
22. Tương ưng bất hoại
tịnh
23. Tương ưng thiên
24. Tương ưng tu chứng
25. Tương ưng xứ giới
uẩn
VI. BÁT
CHÚNG
26. Tương ưng tám chúng
27. Tương ưng thí dụ
28. Tương ưng bệnh
29. Tương ưng nghiệp
báo
VIII.
KỆ
30. Tương ưng tỳ-kheo
31. Tương ưng ma
32. Tương ưng Đế-thích
33. Tương ưng
Câu-tát-la
34. Tương ưng Bà-la-môn
35. Tương ưng
Phạm-thiên
36. Tương ưng tỳ-kheo
Ni
37. Tương ưng Bà-kỳ-xá
38. Tương ưng chư thiên
39. Tương ưng Dạ-xoa
40. Tương ưng lâm
VIII.
NHƯ LAI SỞ THUYẾT
41. Tương ưng
Đại-ca-diếp
42.
Tương ưng Tụ-lạc-chủ
43.
Tương ưng mã
44.
Tương ưng Ma-ha-nam
45.
Tương ưng vô thủy
46. Tương ưng
Bà-sa-chúng
47. Tương ưng ngoại đạo
|