KINH TRUNG A-HÀM (I)

 

PHẨM THỨ 5

PHẨM TẬP TƯƠNG ƯNG

54. KINH TẬN TRÍ[1]


 

Tôi nghe như vầy:

Một thời Đức Phật du hóa tại nước Câu-lâu-sấu[2], trú trong Kiếm-ma-sắt-đàm[3], đô ấp của Câu-lâu.

Bấy giờ, Đức Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo rằng:

“Có tri, có kiến, mới có chứng đắc lậu tận, chứ không phải không tri, không kiến.

“Thế nào là có tri, có kiến mới chứng đắc lậu tận? Tri kiến như thật về sự Khổ liền chứng đắc lậu tận. Tri kiến như thật về Khổ tập, tri kiến như thật về Khổ diệt và tri kiến như thật về Khổ diệt đạo liền chứng đắc lậu tận.

“Tận trí có tập[4] chứ không phải không tập. Tập của tận trí là ǵ? Giải thoát là tập.

“Giải thoát cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của giải thoát là ǵ? Vô dục là nhân.

“Vô dục cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của vô dục là ǵ? Yếm ly là tập.

“Yếm ly cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của yểm ly là ǵ? Thấy như thật, biết như chơn.        

“Thấy như thật, biết như chơn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thấy như thật, biết như chơn là ǵ? Định là tập.

“Định cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của định là ǵ? Lạc là tập.

“Lạc cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của lạc là ǵ? Chỉ là tập.

“Chỉ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chỉ là ǵ? Hỷ là tập.

“Hỷ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hỷ là ǵ? Hân hoan là tập.

“Hân hoan cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hân hoan là ǵ? Không hối hận là tập.

“Không hối hận cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không hối hận là ǵ? Thủ hộ giới là tập.

“Thủ hộ giới cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thủ hộ giới là ǵ? Thủ hộ các căn là tập.

“Thủ hộ các căn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thủ hộ các căn là ǵ? Chánh niệm chánh trí là tập.

“Chánh niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh niệm chánh trí là ǵ? Chánh tư duy là tập.

“Chánh tư duy cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh tư duy là ǵ? Tín là tập.

“Tín cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của tín là ǵ? Quán pháp nhẫn là tập.

“Quán pháp nhẫn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của quán pháp nhẫn là ǵ? Tụng đọc pháp là tập.

“Tụng đọc pháp cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của tụng đọc pháp là ǵ? Thọ tŕ pháp là tập.

“Thọ tŕ pháp cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thọ tŕ pháp là ǵ? Quán nghĩa của pháp là tập.

“Quán nghĩa của pháp cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của quán nghĩa của pháp là ǵ? Lỗ tai[5] là tập.

“Lỗ tai cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của lỗ tai là ǵ? Nghe pháp thiện[6] là tập.

“Nghe pháp thiện cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của nghe pháp thiện là ǵ? Đi đến[7] là tập.

“Đi đến cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của đi đến là ǵ? Phụng sự[8] là tập.

“Nếu ai phụng sự thiện tri thức, điều ǵ chưa nghe liền được nghe, điều ǵ đă nghe liền được bổ ích.

“Như vậy, nếu ai không phụng sự thiện tri thức th́ làm tổn hại tập của phụng sự. Nếu không phụng sự th́ làm tổn hại tập của sự đi đến. Nếu không đi đến th́ làm tổn hại tập của sự nghe pháp thiện. Nếu không nghe pháp thiện th́ làm tổn hại tập của lỗ tai. Nếu không có lỗ tai th́ làm tổn hại tập của sự quán nghĩa của pháp. Nếu không quán nghĩa của pháp th́ làm tổn hại tập của thọ tŕ pháp. Nếu không thọ tŕ pháp th́ làm tổn hại tập của tụng đọc pháp. Nếu không tụng đọc pháp th́ làm tổn hại cái nhân quán pháp nhẫn. Nếu không quán pháp nhẫn th́ làm tổn hại tập của của tín. Nếu không có tín th́ làm tổn hại tập của chánh tư duy. Nếu không chánh tư duy th́ làm tổn hại tập của chánh niệm chánh trí. Nếu không chánh niệm chánh trí th́ làm tổn hại tập của sự thủ hộ các căn. Nếu không thủ hộ các căn th́ làm tổn hại tập của sự thủ hộ giới, sự không hối hận, hân hoan, hỷ, chỉ, lạc, định, thấy như thật, biết như chơn, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu không giải thoát th́ làm tổn hại tập của tận trí.

“Nếu ai phụng sự thiện tri thức th́ điều ǵ chưa nghe liền được nghe, điều ǵ đă nghe liền được bổ ích.

“Như vậy, nếu ai phụng sự thiện tri thức th́ có tập[9] phụng sự. Nếu đă phụng sự th́ có tập đi đến. Nếu đă đi đến th́ có tập nghe pháp thiện. Nếu đă nghe pháp thiện th́ có tập lỗ tai. Nếu có lỗ tai th́ có tập quán nghĩa của pháp. Nếu đă quán nghĩa của pháp th́ có tập thọ tŕ pháp. Nếu đă thọ tŕ pháp th́ có tập tụng đọc pháp. Nếu đă đọc tụng pháp th́ có tập quán pháp nhẫn. Nếu đă quán pháp nhẫn th́ có tập tín. Nếu đă có tín th́ có tập chánh tư duy. Nếu đă có chánh tư duy th́ có tập chánh niệm chánh trí. Nếu đă chánh niệm chánh trí th́ có tập thủ hộ các căn, thủ hộ giới, không hối hận, hân hoan, hỷ, chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu đă giải thoát th́ có tập tận trí”.

Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.

 

q

 


Chú thích

 

[1]     Không thấy Pāli tương đương. Tham chiếu các kinh 42, 51-53.

[2]    Câu-lâu-sấu . Pāli: Kurusu giữa những người Kuru, tên bộ tộc, cũng là tên nước.

[3]     Kiếm-ma-sắt-đàm . Pāli: Kammāsadhamma.

[4]     Xem cht.5, kinh 51 trên.

[5]     Nhĩ giới .

[6]     Thiện pháp , đây muốn nói là diệu pháp hay chánh pháp.

[7]     Hán: văng nghệ . Pāli?

[8]     Phụng sự . Pāli: sevanā, thân cận, phụng sự.

[9]     Tập, đây được hiểu là duyên, tức dẫn đến, hay làm điều kiện cho. Tham chiếu kinh 55 dưới.