|
* Tiết thứ làm nghi :
- CHỦ LỄ
XƯỚNG :
Xin mời tang
quyến,
Hăy đến trước
đây,
Tất cả đều
quỳ,
Đốt hương mặc
niệm...
- CHỦ LỄ CỬ
TÁN :
Tạm tẫn đến
đây đă hết ngày,
Sẽ rời đây!
Triệu thỉnh
vong linh về lễ Tổ,
Ngày mai cất
bước trở về Tây.
- TẢ BẠCH
XƯỚNG :
Dâng hương lên
án cúng dường.
Cúi lễ hương
linh ba lạy.
Tất cả thứ tự
lại quỳ.
Một ḷng chí
thành làm lễ.
- CHỦ LỄ
TUYÊN PHÁP NGỮ :
Thân thể người đời,
gốc từ ông cha mà có,
Lễ nghi phép tắc,
cốt để con cháu phải theo.
Đi phải thưa mà về phải
tŕnh;
Hiếu mà c̣n th́ đạo mới
có.
Nên biết sống thác hai
đường,
Thế nhưng âm dương một lẽ.
Hôm nay linh vị đưa đến Từ
đường,
Nếu không tới Tổ mà triều,
Sao gọi thờ ông phải lẽ.
Nói đến việc ấy, xúc cảm
ḷng đây;
Nên theo phép tắc xưa nay,
Xin thỉnh vong linh yết
Tổ.
Mong linh nghe rơ,
Xin hăy lên xe;
Kính yết Tổ từ,
Trước khi vĩnh biệt!
- TẢ BẠCH
XƯỚNG :
Lễ hai lạy,
Tất cả đứng dậy rước linh vị lên xe.
(Tạm ngừng ít phút để chủ lễ vịnh)
Tạm tẫn đến đây đă hết
ngày,
Xe linh sắp đến chốn u
đài,
Một mai ngh́n thuở âm
dương cách,
Tới yết Từ đường tự bữa
nay.
(Vịnh xong, chủ lễ đẩy nhẹ xe linh và niệm danh hiệu đức Địa Tạng
hướng dẫn xe linh và tang quyến đến Từ đường. Đến nơi linh vị mặt xây hướng Bắc,
tang quyến thứ tự sắp hàng, con trai cả cầm gậy hỏng đất, con gái cất hết khăn
che đầu...)
- CHỦ LỄ
XƯỚNG :
Quí vị tang
quyến,
Tất cả cùng
quỳ,
Đốt hương mặc
niệm,
Tiên Tổ chứng
tri.
- CHỦ LỄ VỊNH
:
Sống đă là người, thác ấy
hồn,
Tới lui qua lại chốn càn
khôn,
Từ đường Tiên Tổ tinh thần
tụ,
Xin nhận vong linh lễ Tổ
tôn.
- CHỦ LỄ XƯỚNG :
Dâng hương lên án,
Cúi lễ Tổ tôn,
Tất cả lại quỳ,
Chí thành làm lễ.
- TÁN NGÔ
ĐỒNG :
Ngô đồng lá rụng lúc Thu
về,
Dạ đê mê.
Triệu thỉnh vong linh về
dự lễ,
Vong linh nghe triệu hăy
mau về.
-
TẢ BẠCH XƯỚNG :
Sơ hiến trà – Lễ hai lại – Cùng quỳ.
- KỆ TRÀ :
Đức ông cha c̣n măi,
Con cháu được thơm hương.
Cúi đầu dưới thềm lạy,
V́ cha (mẹ) lễ Tự đường.
- CHỦ LỄ
XƯỚNG :
Đưa xe linh (hoặc linh vị bóng h́nh) yết Tổ,
Tang quyến v́ vong linh lễ bốn lạy.
- CHỦ LỄ
XƯỚNG CÁO VĂN :
Âm dương không
hai lẽ,
Sanh tử có đôi
đường.
Nay có thiếp
yết Tổ,
Xin đọc trước
Tự đường.
- TUYÊN KHẢI CÁO VĂN :
Tam Bảo Pháp
đàn,
Bổn đàn v́
chánh độ cố linh,
Xin gởi khải
cáo văn yết Tổ,
A Di Đà Phật
chứng minh!
Sa môn Thích... phụng hành
pháp sự.
Nay có tang chủ (tên) cùng
cả tang quyến ở xă... huyện... tỉnh...
Nay chọn ngày này,
Nhờ Tăng làm lễ,
Rước linh yết Tổ,
Cáo biệt lên đường.
Ngửa mong liệt Tổ xót thương,
D́u dắt vong linh thượng lộ.
Nay tang chủ đau thương v́ vong linh cố phụ (mẫu)...
tánh (họ)... húy... một vị thần hồn.
Nguyên sanh năm... từ trần ngày... tháng...
năm...
Than ôi vong linh!
Cảnh t́nh ly biệt,
Một việc đau ḷng.
Cáo biệt Tổ tông,
Lẽ nào quên được.
V́ vậy,
Gần ngày tiễn biệt,
Yết Tổ lễ bày.
Kính khải văn này,
Trước đài tuyên đọc.
Mong rằng :
Liệt vị Tổ Tiên xót thương chứng giám!
Khải văn này xin đệ Bổn Tôn lịch đại tiên linh, cảm thông thâu chấp.
Nay, ngày... tháng...
năm...
Nay cẩn khải.
Nhất Như Lai tâm.
- TẢ BẠCH
XƯỚNG :
Á hiến trà – Lễ hai lạy – Cùng quỳ.
- KỆ TRÀ :
Hương hoa cùng
lễ tiết,
Hiến cúng
trước Tổ đường.
Đầy vơi đôi
lần hiến,
Xin cáo biệt
lên đường.
- TẢ BẠCH
XƯỚNG :
Chung hiến trà – Lễ hai lạy – Cùng quỳ.
- KỆ TRÀ :
Đường mây ôi
xa lắm,
Dạ đài tối tăm
thay.
Cúi đầu từ
Tiên Tổ,
Ngh́n thu vẫn
châu mày!
- CHỦ LỄ
XƯỚNG :
Tang chủ rước linh vị trở lại xe linh.
- CHỦ LỄ VỊNH
:
Từ đường lễ
tất phải lui về,
Tạm nghỉ một
đêm tại chốn quê.
Mai đến tùy ai
đưa đón mặc,
Đường qua xứ
Phật một ḿnh về.
(Chủ lễ vịnh xong, tay đẩy nhẹ xe linh và niệm danh hiệu đức Địa
Tạng hướng dẫn xe linh và tang quyến, về lại gia đường. Khi đến nơi rước linh vị
vào tôn trí tại linh ṭa.)
- HỒI HƯỚNG :
Nguyện tiêu...
Nguyện sanh...
- TẢ BẠCH
XƯỚNG :
Lễ nghi yết Tổ,
Giờ đă viên hoàn.
Tất cả môn tang,
Lễ thành bốn lạy.
|