㰀洀攀琀愀 栀琀琀瀀ⴀ攀焀甀椀瘀㴀∀䌀漀渀琀攀渀琀ⴀ䰀愀渀最甀愀最攀∀ 挀漀渀琀攀渀琀㴀∀攀渀ⴀ甀猀∀㸀 㰀琀椀琀氀攀㸀吀栀椀섀渞 瘀 䈀琀 渀栀㰀⼀琀椀琀氀攀㸀 㰀⼀栀攀愀搀㸀 㰀戀漀搀礀 戀愀挀欀最爀漀甀渀搀㴀∀⸀⸀⼀⸀⸀⼀椀洀愀最攀猀⼀戀最㌀⸀䜀䤀䘀∀㸀 㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 挀攀渀琀攀爀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀 䐀䄀䤀匀䔀吀娀 吀䔀䤀吀䄀刀伀 匀唀娀唀䬀䤀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀戀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㔀∀ 昀愀挀攀㴀∀吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀戀㸀吀䠀䤀쀀丞 嘀쀀 䈀섀吀 一䠀쌀㰀⼀戀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
㰀椀㸀 Bản 搀☀⌀㜀㠀㠀㌀㬀挀栀 嘀椀☀⌀㜀㠀㜀㤀㬀琀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀戀㸀 Tuệ Sỹ
㰀琀愀戀氀攀 戀漀爀搀攀爀㴀∀∀ 眀椀搀琀栀㴀∀ ─∀ 椀搀㴀∀琀愀戀氀攀∀ 挀攀氀氀猀瀀愀挀椀渀最㴀∀ ∀ 挀攀氀氀瀀愀搀搀椀渀最㴀∀㔀∀ 戀漀爀搀攀爀挀漀氀漀爀㴀∀⌀䔀䔀䔀∀㸀
ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀氀攀昀琀∀㸀
2. Hán dịch của ऀ䌀뀀甁ⴀ洀愀ⴀ氀愀ⴀ琀栀관瀞㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀栀㌀㸀
ऀऀ☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀搀椀瘀㸀
ऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀 摩訶般若波羅蜜大明咒經
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 (Taishō No 250)ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 挀攀渀琀攀爀∀㸀 ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀㸀 ऀ㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 觀世音菩薩。行深般若波羅蜜時。照見五陰空。度一切苦厄。⦂ᝒ牟窂䕺Ⅵɶ휰穓䕺Ⅵ흱ɶ穠䕺Ⅵɶ䰰窈䕺Ⅵ山ɶ堰窋䕺Ⅵ멱ɶ唰䕎ɥ舰利弗非色異空。非空異色。色即是空。空即是色。受想行識亦如是。⦂ᝒ⽟햊穬ɶ丰生앎ɮ丰垢ɭ丰增ɮ⼰穦핺ɬ帰亗뮐幓⪗虧幏ﺗ⡳ɗ⼰䕦穥Ɏℰ牱ↂ흱䱠墈ʋℰ㱱㍷㮀ಟꮂྎɡℰ牱犂馀玙행ɬℰ㱱䱷䍵ↁཱ塡䲋ɵℰⅱꙦⅎⅱɶ䌰ↁű简Ⅻű简ɶℰ욂얖卮ʐℰ穱Ꙧⅎ靱ɟⅎ䁱面䕟ɥꦃ鶅ⱏ蕬᱿䖇ɥ쌰⅟捱ɹℰ捱䕹Ⅵॱ偧ᙠɠݎ孒ኘ≐ɠ瘰蕺썭ɩरᙎ宊鵏ⱏ蕬᱿䖇ɥ霰㽟⢖᪀蕙ॿ큎অ킃ɣ䔰ⱷ蕬᱿⾇❦๙鉦ɔℰੱ๎鉦ɔℰ䥱䥻鉦ɔﴰ撀ݎᾂ乛虛故說般若波羅蜜咒即說咒曰。 ऀᵺᵺ^蕬ᵺ^蕬ᵺ^킃蹐疃ɔ‰椀㙤Ⲋ蕬᱿➇๙鉦鍔㱽⼀昀漀渀琀㸀Ȁ㰰⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀堀ⴀ氀椞ⴀ瀀栀ꔀ琞Ⰰ 猀꼀挞 欀栀渀最 挀턀„瘀 渀漀 栀漀ꄀ椞 琀뀀渞最㬀 琀栀촀„ không cố vô thọ tướng; tưởng không cố vô tri tướng; hành không cố vô tác ऀ琀뀀渞最㬀 琀栀挞 欀栀渀最 挀턀„瘀 最椀挀 琀뀀渞最⸀ 䠀 搀⤀ 挀턀㼞 堀ⴀ氀椞ⴀ瀀栀ꔀ琞Ⰰ 瀀栀椀 猀꼀挞 搀쬀„欀栀渀最Ⰰ phi không dị sắc; sắc tức thị không, không tức thị sắc; thọ, tưởng, hành, ऀ琀栀挞 搀椀윀挞 渀栀뀀 琀栀쬀⸞㰀⼀椀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀堀ⴀ氀椞ⴀ瀀栀ꔀ琞Ⰰ 琀栀쬀„挀栀뀀 瀀栀瀀 欀栀渀最 琀뀀渞最 戀ꔀ琞 猀椀渀栀Ⰰ 戀ꔀ琞 diệt, bất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giảm. Thị không pháp phi quá khứ, phi ऀ瘀쬀„氀愀椀Ⰰ 瀀栀椀 栀椀윀渞 琀ꄀ椞⸀ 吀栀쬀„挀턀Ⱎ 欀栀渀最 琀爀甀渀最 瘀 猀꼀挞㬀 瘀 琀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞㬀 vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; vô ऀ渀栀渀 最椀椞Ⰰ 渀椀 挀栀 瘀 ﴀ 琀栀挞 最椀椞㬀 瘀 瘀 洀椀渀栀Ⰰ 搀椀윀挞 瘀 瘀 洀椀渀栀 琀관渞Ⰰ 渀椀 挀栀 vô lão tử, vô lão tử tận; vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí, diệc vô đắc. Dĩ vô ऀ猀„ᄀ꼁挞 挀턀⸞㰀⼀椀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀䈀팀ⴞ琀琀 礀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 挀턀„琀洀 瘀 焀甀椀 渀最ꄀ椞㬀 琀洀 vô quái ngại cố vô hữu khủng bố, ly nhất thiết điên đảo mộng tưởng khổ não, ऀ挀甞 挀渀栀 一椀뼀琞ⴀ戀渀⸀ 吀愀洀 琀栀뼀„挀栀뀀 倀栀琀 礀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 挀턀„ᄀ꼁挞 䄀ⴀ渀관甞ⴀᄀ愁ⴀ氀愀 tam-miệu-tam-bồ-đề
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Cố trí Bát-nhã ba-la-mật thị đại minh chú, vô ऀ琀栀뀀渞最 洀椀渀栀 挀栀切Ⰰ 瘀 ᄀ댁渞最 ᄀ댁渞最 洀椀渀栀 挀栀切Ⰰ 渀̀渁最 琀爀„渀栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 欀栀픀Ⱎ 挀栀渀 琀栀관琞Ⰰ bất hư cố; thuyết Bát-nhã ba-la-mật chú. Tức thuyết chú viết: Yết-đế, ऀ礀뼀琞ⴀᄀ뼁Ⱎ 戀愀ⴀ氀愀ⴀ礀뼀琞ⴀᄀ뼁Ⱎ 戀愀ⴀ氀愀ⴀ琀̀渁最ⴀ礀뼀琞ⴀᄀ뼁Ⱎ 戀팀ⴞᄀ섁„琀̀渁最 猀愀ⴀ栀愀⸀㰀⼀椀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀氀攀昀琀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀氀攀昀琀∀㸀 B. Việt dịchऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Bồ-tát Quán Thế Âm, khi thực hành ऀ䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 琀栀관洞 琀栀洀Ⰰ 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 渀̀洁 ꔀ洞 氀 䬀栀渀最Ⰰ 瘀뀀琞 焀甀愀 琀ꔀ琞 挀ꌀ„欀栀픀„ ách.ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Xá-lợi-phất, sắc là Không cho ऀ渀渀 欀栀渀最 挀 琀뀀渞最 渀漀 栀漀ꄀ椞㬀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㘀㈀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㘀㈀∀㸀嬀㘀㈀崀㰀⼀愀㸀 thọ là Không nên không có tướng cảm thọ;[63] ऀ琀뀀渞最 氀 䬀栀渀最 渀渀 欀栀渀最 挀 琀뀀渞最 琀爀椀 渀栀관渞㬀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㘀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㘀㐀∀㸀嬀㘀㐀崀㰀⼀愀㸀 hành là Không nên không có tướng tạo tác;[65] ऀ琀栀挞 氀 欀栀渀最 渀渀 欀栀渀最 挀 琀뀀渞最 最椀挀 琀爀椀⸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㘀㘀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㘀㘀∀㸀嬀㘀㘀崀㰀⼀愀㸀 Vì sao vậy? Xá-lợi-phất, không phải rằng sắc khác Không; không phải rằng ऀ䬀栀渀最 欀栀挀 猀꼀挞㬀 䬀栀渀最 琀挞 琀栀쬀„猀꼀挞Ⰰ 猀꼀挞 琀挞 琀栀쬀„䬀栀渀最㬀 琀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞 cũng vậy.ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Xá-lợi-phất, tướng Không của các pháp ऀꔀ礞 欀栀渀最 猀椀渀栀Ⰰ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㘀㜀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㘀㜀∀㸀嬀㘀㜀崀㰀⼀愀㸀 không diệt, không cấu, không tịnh, không tăng, không giảm, không phải quá ऀ欀栀Ⱎ 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 瘀쬀„氀愀椀Ⰰ 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 栀椀윀渞 琀ꄀ椞⸀ 䌀栀漀 渀渀Ⰰ 琀爀漀渀最 䬀栀渀最 欀栀渀最 挀 sắc, không thọ, tưởng, hành, thức; không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý; ऀ欀栀渀最 挀 猀꼀挞Ⰰ 琀栀愀渀栀Ⰰ 栀뀀ꄁ渁最Ⰰ 瘀쬀Ⱎ 砀切挀Ⰰ 瀀栀瀀㬀 欀栀渀最 挀 最椀椞 挀愞 挀漀渀 洀꼀琞Ⰰ 挀栀漀 đến không có giới của ý thức; không có vô minh, cũng không có sự diệt tận ऀ挀愞 瘀 洀椀渀栀Ⰰ 挀栀漀 ᄀ뼁渞Ⰰ 欀栀渀最 挀 最椀 瘀 挀栀뼀琞Ⰰ 欀栀渀最 挀 猀„搀椀윀琞 琀관渞 挀愞 最椀 瘀 chết; không có khổ, tập, diệt, đạo; không có trí, cũng không có đắc. Vì vô ऀ猀„ᄀ꼁挞⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䈀팀ⴞ琀琀 搀漀 礀 挀栀준„䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀琀 洀 tâm không bị bưng kín; do không bị bưng kín nên không có sự sợ hãi, xa lìa ऀ琀ꔀ琞 挀ꌀ„猀„ᄀ椁渀 ᄀꌁ漞Ⰰ 洀渞最 琀뀀渞最Ⰰ 欀栀픀„渀漀Ⰰ ᄀꄁ琞 ᄀ뼁渞 挀甞 挀渀栀 一椀뼀琞ⴀ戀渀⸀ 䌀栀뀀 倀栀관琞 trong ba đời do y chỉ Bát-nhã ba-la-mật mà chứng đắc A-nậu-đa-la ऀ琀愀洀ⴀ洀椀윀甞ⴀ琀愀洀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㰞⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䐀漀 ᄀ 渀渀 戀椀뼀琞Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 氀 minh chú vĩ đại, là minh chú tối thượng, là minh chú không gì có thể sánh, ऀ搀椀윀琞 琀爀„琀ꔀ琞 挀ꌀ„欀栀픀Ⱎ 挀栀渀 琀栀관琞Ⰰ 瘀 欀栀渀最 栀뀀 搀턀椞㬀 ᄀ뀁挞 最촀椞 氀 挀栀切 䈀琀ⴀ渀栀 ba-la-mật. Tức thuyết chú rằng: yết-đế, yết-đế, ba-la-yết-đế, ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ琀̀渁最ⴀ礀뼀琞ⴀᄀ뼁Ⱎ 戀팀ⴞᄀ섁„琀̀渁最 猀愀ⴀ栀愀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀㰀搀椀瘀 挀氀愀猀猀㴀∀匀攀挀琀椀漀渀 ∀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀一栀뀀 渀栀愀渀 ᄀ섁„挀栀渞最 琀케Ⱎ 吀洀 欀椀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 được cho là làm tâm điểm hay tâm tủy (hṛdaya) của bộ kinh Bát-nhã ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁⸀ 嘀관礞Ⰰ 瘀ꔀ渞 ᄀ섁„氀㨀 䌀 琀栀挞 渀 洀愀渀最 琀椀渀栀 礀뼀甞 挀愞 戀„欀椀渀栀 瘀⤀ ᄀꄁ椞 đó? Hay nó chứa đựng một yếu tố ngoại lai nào? Nếu nó chứa đựng yếu tố ngoại ऀ氀愀椀 栀愀礀 洀琞 礀뼀甞 琀턀„渀漀 欀栀挀 栀ꄀ渁 琀„琀栀渀 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 phải cố gắng minh giải điều đó, nghĩa là, chúng ta phải thấy rằng yếu tố ऀ渀最漀ꄀ椞 氀愀椀 渀礀 挀椀渁最 琀栀挞 猀„渀넀洞 琀爀漀渀最 戀„氀漀ꄀ椞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ ᄀ팁渞最 琀栀椞 砀挀 洀椀渀栀 礀甀 cầu của nó là cung cấp chúng ta hạch tâm của khối văn học đồ sộ này. Vậy, ta ऀ琀栀„欀栀ꌀ漞 猀琀 吀洀 欀椀渀栀 渀栀뀀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ愁渀最 挀 „ᄀ礀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀က椁쌀洞 琀爀뀀挞 栀뼀琞Ⰰ 琀爀漀渀最 最椀椞 栀ꄀ渞 洀 chúng ta có thể quả quyết, Bồ-tát Quán Tự tại (Bodhisattva Avalokiteśvara) ऀ欀栀渀最 砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 琀爀漀渀最 戀ꔀ琞 挀„欀椀渀栀 渀漀 琀栀甀挞 瘀̀渁 栀윀„䈀琀ⴀ渀栀 (prajñāpāramitāsūtra), với nhiều tác phẩm như Śatasāhasrakā,[68]Pañcaviṁśatisāhasrikā,[69]
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䄀挀洞愞猀Ā栁愀관猀爀椀欀ĀⰁ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㜀 ∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㜀 ∀㸀嬀㜀 崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 䘀䘀∀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀一栀„欀豈„栀愀椀 ᄀ椁쌀洞 渀礀㨀 猀„砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 挀愞 ngài Quán Tự Tại và sự xâm nhập của Mật chú, chúng ta thử phân tích nội dung ऀ挀愞 挀栀渀栀 戀ꌀ渞 欀椀渀栀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀栀漀ꄀ琞 琀椀渀Ⰰ 挀椀 最礀 挀栀切 ﴀ 渀栀ꔀ琞 琀爀漀渀最 khi theo dõi bản văn là, hầu như không có gì hết ngoài một tràng phủ định, ऀ瘀 ᄀ椁섀甞 ᄀ뀁挞 洀윀渞栀 搀愀渀栀 氀 琀渀栀 䬀栀渀最 琀栀 氀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 氀甀관渞 琀栀甀꜀渞 琀切礀Ⰰ 渀 最椀ꌀ渞 lược kỳ cùng tất cả vào cái Không. Thế thì, kết luận sẽ là, Bát-nhã ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 栀愀礀 猀„琀甀 琀관瀞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 挀턀琞 礀뼀甞 氀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 琀ꔀ琞 挀ꌀ⸞ 倀栀„ᄀ쬁渞栀 渀̀洁 uẩn (skandha); phủ định 18 giới (dhātu); phủ định 12 xứ (āyatana); phủ định ऀ㈀ 挀栀椀 搀甀礀渀 欀栀椞㬀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 㐀 吀栀渀栀 ᄀ뼁⸞ 嘀 挀甀턀椞 ᄀ椁쌀洞 挀愞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 渀栀渞最 瀀栀„ định này, không có trí hay đắc gì cả. Đắc (prāpti hay labdhi) có nghĩa là ऀ挀栀切 琀洀 瘀漀 瘀 最椀„挀栀뜀琞 氀ꔀ礞 猀„琀爀椀 瘀턀渞 氀 欀뼀琞 焀甀ꌀ„琀„猀甀礀 氀甀관渞 ᄀ턁椞 ᄀ椀⸀ 嘀 không có thứ đắc nào có bản chất như vậy cả, nên tâm hoàn toàn vượt qua mọi ऀ挀栀뀀渞最 渀最ꄀ椞 琀挞 渀栀渞最 猀愀椀 氀꜀洞 瘀 洀 瘀촀渞最 欀栀椞 氀渀 琀„琀挀 搀渞最 琀爀 渀̀渁最Ⰰ 瘀 vượt luôn những chướng ngại bắt rễ trong thức truy nhận và cảm quan của ऀ挀栀切渀最 琀愀Ⰰ 渀栀뀀 猀„栀椀 瘀 戀渀最 栀漀渀最Ⰰ 瘀甀椀 瘀묀„瘀 戀甀팀渞 瀀栀椀섀渞Ⰰ 瀀栀渀最 ᄀ渀最 瘀 ᄀ愁洀 mê. Khi chứng được như thế, là đã đạt tới Niết-bàn. Niết-bàn và giác ngộ ऀ⠀猀愀洀戀漀搀栀椀⤀ 氀 洀琞⸀ 嘀관礞 爀愀Ⰰ 搀漀 琀„䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 洀 栀椀윀渞 欀栀椞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀栀뀀 Phật trong quá khứ, hiện tại và vị lai. Bát-nhã ba-la-mật-đa là mẹ của Phật ऀᄀꄁ漞 瘀 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀꄁ漞Ⰰ ᄀ椁섀甞 ᄀ 琀栀뀀渞最 砀甀礀渀 ᄀ뀁挞 渀栀꼀挞 渀栀„琀爀漀渀最 瘀̀渁 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀က뼁渞 ᄀ礀Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„渀椀Ⰰ 吀洀 欀椀渀栀 hoàn toàn phù hợp với tinh thần của các kinh điển Bát-nhã ba-la-mật. Khởi ऀᄀ꜁甞 瘀椞 挀挀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀Ⰰ 爀팀椞 挀栀ꔀ洞 搀琞 瘀椞 洀琞 欀栀대渞最 ᄀ쬁渞栀Ⰰ 洀 琀爀漀渀最 琀栀甀관琞 渀最„ Phật giáo gọi là “Giác ngộ.” Ý niệm về tính Không có thể làm khiếp đảm kẻ sơ ऀ挀ꄀⰁ 戀椞 渀最뀀椞 琀愀 琀栀뀀渞最 挀 琀栀椀 焀甀攀渀 挀漀椀 渀 渀栀뀀 洀琞 琀栀„栀뀀 瘀 栀愀 琀漀渀 triệt, nhất là khi Tâm kinh có vẻ chỉ là chuỗi phủ định. Nhưng, vì chuỗi phủ ऀᄀ쬁渞栀 渀礀 挀甀턀椞 挀豈渀最 ᄀ뀁愁 挀栀切渀最 琀愀 琀椞 挀椀 焀甀礀뼀琞 ᄀ쬁渞栀Ⰰ 洀뜀挞 搀豈 挀椀 ᄀ 欀栀渀最 栀대渞 là xác quyết theo nghĩa thông thường. Tâm kinh rồi ra không phải là một ऀ吀栀渀栀 欀椀渀栀 挀愞 栀뀀 瘀 挀栀„渀最栀⤀愁⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 氀洀 ᄀ뀁挞 猀„欀„搀椀윀甞 ᄀⰀ tức diễn dịch hay dẫn khởi một xác quyết từ những phủ định vô địch, cho nên ऀᄀ渀最 ᄀ뀁挞 挀漀椀 渀栀뀀 洀琞 ᄀꄁ椞 琀栀꜀渞 挀栀切 瘀 猀漀渀最Ⰰ 瘀 ᄀ댁渞最 ᄀ댁渞最 挀栀切⸀ 一椀 洀琞 挀挀栀 thông thường, Tâm kinh phải đúc kết bằng câu đó; bài pháp của ngài Quán Tự ऀ吀ꄀ椞 最椀ꌀ渞最 挀栀漀 堀ⴀ氀椞ⴀ瀀栀ꔀ琞 琀椀뼀渞 琀椞 欀뼀琞 氀甀관渞 ᄀ뀁ꄁ渁最 渀栀椀渀 挀愞 渀㬀 欀栀케椞 挀꜀渞 phải đi xa hơn nữa, và khỏi phải tuyên bố cứ như hát kịch rằng thần chú đó ऀ氀 ᰀ䜠愀琀攀Ⰰ 最愀琀攀Ⰰ 瘀⸀瘀☀⸠ᴀ†㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䌀 琀栀쌀„栀椀쌀甞 琀ꄀ椞 猀愀漀 渀椀 䈀琀ⴀ渀栀 ba-la-mật-đa là một đại thần chú, nhưng nói rằng Đại Bát-nhã thần chú đó là ऀᰀ䜠愀琀攀Ⰰ 最愀琀攀☀ᴠⰠ 琀栀 栀渀栀 渀栀뀀 欀栀渀最 挀 渀最栀⤀愁 最 栀뼀琞⸀ 一栀渞最 最 ᄀ 猀渀最 琀케„瘀 hợp lý, đến đây bỗng trở thành một sự biến hóa thần kỳ. Tâm kinh chuyển ऀ琀栀渀栀 洀琞 戀ꌀ渞 瘀̀渁 挀栀切 琀栀甀관琞 琀栀꜀渞 戀⸀ 䌀椀 渀礀 挀 瘀묀„氀 洀琞 猀„琀栀漀椀 栀愀 栀愀礀 một sự suy sụp. Đâu là ý nghĩa của biến thái đột ngột? Hoặc, tại sao có sự ऀ瘀 渀最栀⤀愁 渀礀㼀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䌀椀 最촀椞 氀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 琀栀꜀渞 chú, nếu dịch ra, có nghĩa: “Hỡi Trí tuệ, đi qua, đi qua, đi qua bờ bên kia, ऀᄀ椁 焀甀愀 ᄀ뼁渞 戀„戀渀 欀椀愀 猀瘀Ā栁Ā℁ᴀ†匀瘀Ā栁Ā 氀 氀椞 挀栀切挀 氀渀栀Ⰰ 氀切挀 渀漀 挀椀渁最 渀넀洞 „ đoạn cuối của một mantra hay dhāraṇi. Sự xướng xuất đó có can dự gì tới việc ऀ琀甀 琀관瀞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 猀甀 琀栀대洞㼀 ကꄁ椞 欀栀椀 渀最뀀椞 琀愀 挀栀漀 氀Ⰰ 洀휀椞 欀栀椀 ᄀ뀁挞 đọc lên, mantra hay dhāraṇī tạo nên những phép lạ. Trong trường hợp này, ऀ栀椀윀甞 焀甀ꌀ„氀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 搀漀 ᄀ촁挞 ᰀ朠愀琀攀℀ᴀ†瀀栀ꌀ椞 氀 猀„挀栀渞最 ᄀ꼁挞 䜀椀挀 渀最⸞ 嘀관礞Ⰰ chúng ta có thể nói, cùng đích của môn Phật học khả dĩ đạt được chỉ cần do ऀ挀椀 挀甀 琀栀꜀渞 戀 ᄀ㼀 က턁椞 瘀椞 吀洀 欀椀渀栀Ⰰ ᄀ뀁ꄁ渁最 渀栀椀渀 ᄀꔁ礞 氀 氀椞 欀뼀琞Ⰰ 瘀 „ᄀ礀 không thể có suy luận nào khác. Làm thế nào người ta có thể đồng nhất ऀ䈀琀ⴀ渀栀 瘀椞 挀甀 挀栀切 ᰀ䜠愀琀攀℀ᴀ†㼀 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䌀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„琀栀ꔀ礞Ⰰ 挀挀 琀渀 ᄀ팁„䌀栀渀 tông nhận Tâm kinh làm một trong các kinh chính của họ quá dễ dàng và tự ऀ渀栀椀渀⸀ 一栀뀀渁最 氀洀 猀愀漀 吀栀椀섀渞 挀椀渁最 ᄀ 琀渞最 ᄀ촁挞 渀 琀爀漀渀最 欀栀漀 琀渞最 栀넀渞最 渀最礀㼀 niệm về Chân ngôn (mantra) khá xa lạ đối với Thiền đồ. Từ triết học về tính ऀ䬀栀渀最 瘀 䌀栀渀栀 最椀挀 ⠀猀愀洀戀漀搀栀椀⤀Ⰰ 挀栀甀礀쌀渞 栀뀀渞最 ᄀ뼁渞 洀琞 琀渀 最椀漀 挀愞 挀栀切 琀栀甀관琞Ⰰ không dễ gì chấp nhận nổi.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Sự kiện khác, làm cho hiện diện của ऀ䴀愀渀琀爀愀 琀爀漀渀最 吀洀 欀椀渀栀 挀渀最 栀甀礀씀渞 栀漀뜀挞 栀ꄀ渁Ⰰ 氀 戀椀 挀栀切 ⠀洀愀渀琀爀愀⤀ 欀뼀琞 琀栀切挀 氀甀渀 luôn được đọc theo lối không dịch nghĩa, làm như âm hưởng đích thực của lối ऀ搀쬀挞栀 洀 倀栀ꄀ渞 䠀渀 氀 洀琞 渀栀渀 琀턀„琀ꄀ漞 渀渀 瀀栀瀀 氀ꄀ⸞ 䌀挀 琀栀꜀渞 挀栀切 欀栀渀最 戀愀漀 最椀„ được dịch nghĩa sang Hán văn. Đây là một cách rất tự nhiên. Nếu các câu đó ऀ欀栀渀最 猀愀漀 栀椀쌀甞 渀픀椞Ⰰ 瘀 挀栀切渀最 挀턀„ᄀ쌁„挀栀漀 欀栀渀最 琀栀쌀„栀椀쌀甞Ⰰ 挀栀切渀最 挀渀最 欀栀 栀椀쌀甞Ⰰ vì cứ để y nguyên văn, thì uy lực mầu nhiệm ẩn náu đằng sau lại càng có hiệu ऀ渀最栀椀윀洞⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 琀ꄀ椞 猀愀漀 琀爀漀渀最 吀栀椀섀渞 氀ꄀ椞 挀꜀渞 挀 挀椀 琀栀„欀栀渀最 栀椀쌀甞 渀픀椞㼀 䬀栀渀最 hiểu nổi không phải là không đạt tới nổi (bất khả đắc) vốn là điều mà Kinh ऀ䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 渀椀 ᄀ뼁渞 渀栀椀섀甞⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䌀栀꼀挞 挀栀꼀渞Ⰰ 琀爀漀渀最 搀渀最 瀀栀琀 琀爀椀쌀渞 挀愞 nó tại Trung hoa, Thiền đã thâu nhận khá nhiều thông lệ của Chân ngôn tông, ऀ瘀 琀爀漀渀最 渀最栀椀 氀씀„挀愞 渀 挀 渀栀椀섀甞 吀栀꜀渞 挀栀切 瘀 渀栀椀섀甞 က 氀愀 渀椀 琀栀挞 猀„挀愞 䌀栀渀 ngôn tông. Vì lý do đó, tôi nghĩ rằng, sự phát sinh của Tâm kinh thuộc vào ऀ洀琞 琀栀椞 欀„琀爀씀„栀ꄀ渁 琀漀渀 琀栀쌀„戀„瀀栀관渞 挀愞 挀栀渀栀 瘀̀渁 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀⸀ 䐀豈 瘀관礞Ⰰ ᄀ甀 là ý nghĩa của câu thần chú “Gate!” trong Tâm kinh, một trong số các kinh ऀ瘀̀渁 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 渀栀ꔀ琞 琀爀漀渀最 最椀漀 瀀栀瀀 挀愞 吀栀椀섀渞㼀 一뼀甞 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 最椀„洀琞 ᄀ쬁愞 vị lưng chừng trong kinh, mặc dù trong một tác phẩm ngắn loại này khó mà tìm ऀ琀栀ꔀ礞 渀最愀礀 琀ꄀ椞 挀栀휀„挀 挀椀 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 渀漀 琀栀„礀뼀甞 栀ꄀ渁Ⰰ 琀栀 挀甀 栀케椞 瘀섀„ﴀ 渀最栀⤀愁 của thần chú có lẽ không là vấn đề trọng đại. Nhưng, một độc giả dù khinh ऀ猀甀ꔀ琞 挀椀渁最 渀栀관渞 琀栀ꔀ礞 渀最愀礀 ᄀ쬁愞 瘀쬀„爀ꔀ琞 渀픀椞 戀관琞 洀 琀栀꜀渞 挀栀切 ᄀ 挀栀椀뼀洞 挀„琀爀漀渀最 猀„ tiến triển của học thuyết Bát-nhã. Sự thực, hình như toàn thể bản kinh được ऀ瘀椀뼀琞 爀愀 瘀 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 ᄀⰀ 瘀 欀栀渀最 挀 最 欀栀挀 栀ꄀ渁⸀ 一뼀甞 瘀관礞Ⰰ 爀팀椞 爀愀 ᄀ甀 氀 ý nghĩa của thần chú, ngoài nghĩa đen của nó? Tại sao nó là cao điểm của ऀ琀漀渀 戀„瀀栀„ᄀ쬁渞栀 琀爀漀渀最 吀洀 欀椀渀栀㼀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀栀攀漀 ﴀ 琀椀Ⰰ 最椀ꌀ椞 焀甀礀뼀琞 氀봀„琀栀꜀渞 戀 渀礀 không những là chìa khóa để thấu hiểu toàn bộ triết lý Bát-nhã, mà còn hiểu ऀ氀甀渀 挀ꌀ„洀턀椞 焀甀愀渀 栀윀„挀栀渀栀 礀뼀甞 挀愞 渀 ᄀ턁椞 瘀椞 吀栀椀섀渞⸀ 嘀 瘀관礞 琀椀 ᄀ 渀椀 渀栀椀섀甞 về sự xen kẽ của thần chú trong Tâm kinh.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Trước khi thần chú “gate!” vén mở bí ऀ洀관琞 挀愞 渀 琀爀漀渀最 氀椀渀 栀윀„瘀椞 栀촀挞 琀栀甀礀뼀琞 瘀섀„䬀栀渀最 瘀 䜀椀挀 渀最Ⱎ 挀椀渁最 渀渀 nghiệm xem các giáo thuyết cốt yếu của kinh Bát-nhã ba-la-mật-đa là gì. Hiểu ऀᄀ뀁挞 挀椀 ᄀⰀ 猀봀„搀씀„ᄀ쬁渞栀 最椀 吀洀 欀椀渀栀 栀ꄀ渁Ⰰ 渀栀ꔀ琞 氀 琀爀漀渀最 焀甀愀渀 栀윀„琀ꔀ琞 礀뼀甞 瘀椞 kinh nghiệm của Thiền.[73]ऀ㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Sau khi nhận xét về kinh Bát-nhã ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 琀爀漀渀最 挀挀 琀爀愀渀最 琀椀뼀瀞 琀栀攀漀 ᄀ礀Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 猀봀„挀 琀栀쌀„琀栀ꔀ礞 爀넀渞最Ⰰ giáo nghĩa của Tâm kinh có chỗ phù hợp và có chỗ không với các bản kinh ऀ挀栀渀栀 礀뼀甞 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀⸀ 倀栀豈 栀瀞 „挀栀휀„挀ꌀ„栀愀椀 ᄀ섁甞 氀ꔀ礞 吀爀 䈀琀ⴀ渀栀 氀洀 挀̀渁 nguyên của giác ngộ Phật đạo, và không phù hợp ở chỗ Tâm kinh hoàn toàn nhấn ऀ洀ꄀ渞栀 琀爀渀 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 ᰀ䜠愀琀攀℀⸀ᴀ†匀꼀挞 琀栀椀 渀礀 瘀꼀渞最 洀뜀琞 栀대渞 琀爀漀渀最 挀挀 戀ꌀ渞 欀椀渀栀 chính yếu của bộ Bát-nhã. Trong Tâm kinh, việc tụ tập Bát-nhã ba-la-mật-đa ऀᄀ뀁挞 ᄀ팁渞最 栀愀 瘀椞 瘀椀윀挞 琀渞最 ᄀ촁挞 琀栀꜀渞 挀栀切⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀栀攀漀 猀„最栀椀 挀栀瀀 挀愞 挀栀渀栀 渀最椀 䠀甀礀섀渞 Trang, không phải đọc thần chú, mà là đọc trọn cả Tâm kinh theo chỉ dạy của ऀᄀ挞 儀甀渀 吀„吀ꄀ椞㬀 一最椀 砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 焀甀愀 栀愀 琀栀渀 瘀漀 氀切挀 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最 ᄀ愁渀最 琀爀渀 đường đi Ấn độ. Huyền Trang được dạy đọc kinh này mỗi khi gặp những gian nan ऀ瘀 琀渀 欀栀픀„焀甀愀 渀栀渞最 挀ꌀ渞栀 栀漀愀渀最 搀 戀쬀„戀愀漀 瀀栀„琀爀漀渀最 琀甀礀뼀琞 氀ꄀ渞栀Ⰰ 戀쬀„挀甀턀渞 戀椞 những ngọn gió lốc ào ạt, và thú dữ thường xuyên qua lại. Bồ-tát hiện thân ऀ氀洀 洀琞 渀栀 猀뀀 最栀묀„挀栀挀Ⰰ ᄀ촁挞 戀椀 欀椀渀栀 ᄀ쌁„琀爀ꔀ渞 愀渀 渀栀 猀뀀 挀栀椀洀 戀椀 瘀⤀ ᄀꄁ椞 渀礀 của Trung hoa. Sư chí thành tuân theo lời khuyên, và cuối cùng nhờ đó đã có ऀ琀栀쌀„戀渀栀 愀渀 ᄀ椁 琀椞 瘀豈渀最 ᄀꔁ琞 琀洀 渀最甀礀윀渞⸀ 䈀ꔀ礞 最椀„欀椀渀栀 ᄀ뀁挞 挀漀椀 渀栀뀀 氀 挀栀愞 đựng tinh yếu của Phật tâm.
[74]ऀ㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Câu chuyện khá hấp dẫn, nhưng tụng đọc ऀ„ᄀ礀 挀턀琞 ᄀ쌁„琀爀渀栀 砀愀 渀栀渞最 最椀愀渀 渀愀渀 栀椀쌀洞 琀爀„挀栀„欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 ᄀ쌁„欀栀愀椀 渀最„琀洀 trí. Đây không đề cập tới sự đồng nhất của Bát-nhã ba-la-mật với Mật chú coi ऀ渀栀뀀 ᄀ쌁„搀촀渞 猀ꄀ挞栀 渀栀渞最 琀爀„渀最ꄀ椞 瘀 渀栀渞最 搀愀漀 ᄀ渞最 挀愞 琀洀⸀ 渀最栀⤀愁 渀礀 挀 琀栀쌀„ tìm thấy nơi khác.ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀㨀 ∀㸀 Khi thần chú được trì tụng mà không ऀ挀꜀渞 渀最栀⤀ ᄀ뼁渞 欀뼀琞 焀甀ꌀ„挀愞 渀 猀봀„渀栀뀀 琀栀뼀„渀漀Ⰰ 瘀 琀渞最 琀栀攀漀 挀挀栀 洀 䬀椀渀栀 Bát-nhã khuyến cáo những ai muốn học Bát-nhã, thì bằng phép lạ nào mà đạo ऀ渀栀渀 ᄀ뀁挞 洀„爀愀 瘀 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 渀栀渞最 戀 洀관琞 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀㼀 䬀栀椀 洀琞 吀栀椀섀渞 猀뀀 ᄀ뀁挞 hỏi về con số của các sư tăng trong thiền viện của mình, sư đáp: “Trước ba ऀ戀愀Ⰰ 猀愀甀 戀愀 戀愀⸀ᴀ†က턁椞 瘀椞 瀀栀洀 琀洀Ⰰ 琀爀ꌀ„氀椞 欀椀쌀甞 ᄀ 挀栀대渞最 挀栀漀 戀椀뼀琞 戀ꔀ礞 最椀„猀뀀 đang nghĩ gì trong lòng. Có lẽ thần chú “Gate!” có cái ý gì ở bên trong, và ऀ挀栀준„渀栀渞最 愀椀 ᄀ 瘀漀 ᄀꄁ漞 洀椞 挀 琀栀쌀„栀椀쌀甞 渀픀椞㬀 欀栀椀 栀椀쌀甞 ᄀ뀁挞 挀椀 戀 渀栀椀윀洞 trong câu trả lời, vấn đề tự nó trở thành sáng tỏ và tất cả những gì được ẩn ऀ琀渀最 琀爀漀渀最 䈀琀ⴀ渀栀 氀팀„氀„琀爀뀀挞 洀꼀琞⸀ 䌀 琀栀쌀„氀꼀洞㬀 渀栀뀀渁最 爀팀椞Ⰰ 琀ꄀ椞 猀愀漀 氀ꄀ椞 氀 câu thần chú Gate đặc biệt này, chứ không là cái gì khác? Câu thần chú đó, ऀ洀琞 挀挀栀 渀漀 ᄀ 欀栀 瘀 渀最栀⤀愁Ⰰ 渀뼀甞 砀琀 瘀섀„渀最栀⤀愁 ᄀ攁渀 挀愞 渀 琀栀 欀栀渀最 琀椀 渀漀 hiểu cho nổi. Chỉ khi nào đặt trong toàn thể nội dung của Tâm kinh mà chúng ऀ琀愀 ᄀ 戀椀뼀琞Ⰰ 洀椞 琀栀ꔀ礞 渀 栀뼀琞 瘀 渀最栀⤀愁⸀ 嘀ꔀ渞 ᄀ섁„挀愞 挀栀切渀最 琀愀 „ᄀ礀 猀봀„氀㨀 䌀 liên hệ mật thiết nào giữa giáo nghĩa chung của Tâm kinh và khẩu quyết, hay ऀᄀ度渀最 栀ꄀ渁 氀 氀椞 琀渀㨀 ᰀဠ椁 焀甀愀Ⰰ ᄀ椁 焀甀愀Ⰰ ᄀ椁 焀甀愀 戀„戀渀 欀椀愀Ⰰ ᄀ椁 焀甀愀 ᄀ뼁渞 戀„戀渀 kia, chào Bodhi!” ?ऀ㰀栀㈀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀㨀 ㈀瀀琀 ∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀 IV. TÂM KINH VÀ BIỂU HIỆN TÂM LÝ CỦA KINH NGHIỆM ऀ吀䠀䤀쀀丞㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀栀㈀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀栀攀漀 ﴀ 琀椀Ⰰ 挀 琀栀쌀„最椀ꌀ椞 焀甀礀뼀琞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„ những khúc mắc để thấu triệt Tâm kinh bằng cách sau đây.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Khi giáo nghĩa Bát-nhã hoàn toàn đồng ऀ渀栀ꔀ琞 瘀椞 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 倀栀관琞 最椀漀Ⰰ 吀洀 欀椀渀栀 ᄀ뀁挞 瘀椀뼀琞 爀愀 ᄀ쌁„渀椀 氀渀 渀栀渞最 ᄀ椁쌀洞 cốt yếu của Bát-nhã trong một hình thức rất giản ước, đồng thời để chỉ định ऀ琀椀뼀渞 琀爀渀栀 琀洀 氀ﴀ 挀愞 栀渀栀 最椀ꌀ„琀甀 琀관瀞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 甀礀渀 漀 渀礀⸀ 䬀栀椀 kinh bắt sang trào lưu phát triển khác, nó mở rộng thành một nền văn học rất ऀ瀀栀팀渞 琀ꄀ瀞Ⰰ 爀뀀洞 爀Ⰰ ᄀ팁„猀Ⱎ 洀 琀ꄀ椞 吀爀甀渀最 栀漀愀 ᄀ뀁挞 戀椀뼀琞 搀뀀椞 搀愀渀栀 栀椀윀甞 ကꄁ椞 Bát-nhã ba-la-mật-đa (mahāprajñāpāramitā-sūtra) 600 quyển; trong số đó, 400 ऀ焀甀礀쌀渞 ᄀ꜁甞 ᄀꄁ椞 ᄀ쌁„琀뀀ꄁ渁最 ᄀ뀁ꄁ渁最 瘀椞 戀ꌀ渞 匀愀渀猀欀爀椀琀 娀愁琀愀猀Ā栁愀猀爀椀欀Ā 瀀爀愀樀Ā瀁Ā爁愀洀椀琀ĀⰁ Bát-nhã bách thiên tụng, bản kinh gồm 100.000 bài tụng.[75] ऀ㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䈀ꌀ渞 欀椀渀栀 渀漀 猀洞 nhất, bản rút ngắn hay bản mở rộng , chúng ta chưa thể biết được. Nhưng, bản ऀ爀切琀 渀最꼀渞 欀栀渀最 挀 渀最栀⤀愁 挀栀준„氀 挀 ᄀ촁渞最㬀 ᄀ팁渞最 琀栀椞 瘀椞 氀切挀 挀 ᄀ촁渞最Ⰰ 渀 挀栀甀礀쌀渞 hướng bản kinh thành một tài liệu tâm lý học về kinh nghiệm Bát-nhã. Đây là ऀ猀„琀栀愀礀 ᄀ픁椞 ᄀ渀最 挀栀切 ﴀⰀ 瘀 爀넀渞最 欀栀椀 琀栀洀 瘀漀 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 ᰀ䜠愀琀攀℀ᴀ†氀 ᄀ 琀栀愀礀 đổi toàn diện sắc thái của việc giản ước. Nếu không có câu thần chú, giản ऀ뀀挞 瘀渞 氀 洀琞 猀„欀椀윀渞 ᄀꄁ渁 最椀ꌀ渞Ⰰ 欀栀渀最 挀 渀最栀⤀愁 最 栀뼀琞Ⰰ 瘀 琀꜀洞 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 nặng ký của nền văn học đó đến đây biến mất hẳn.ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Trong lúc tôi chưa thể tìm thấy một ऀ挀挀栀 挀栀渀栀 砀挀 氀 吀洀 欀椀渀栀 琀爀„琀栀渀栀 洀琞 欀栀愀 戀ꌀ渞 挀愞 吀栀椀섀渞 琀ꄀ椞 吀爀甀渀最 栀漀愀 vào lúc nào, các Thiền sư hẳn đã khá sáng suốt, trong lịch sử của Thiền, ऀ琀栀ꔀ礞 欀椀渀栀 挀渀 挀 礀뼀甞 琀턀„欀栀挀 挀栀„欀栀渀最 挀栀준„氀 洀琞 挀턀„最꼀渞最 挀 ᄀ촁渞最⸀ 䌀栀漀 ᄀ뼁渞 về sau, kinh Kim cương (vajracchedikā) đã đáp ứng cho chủ đích đó, và ngay ऀ挀ꌀ„琀爀뀀挞 琀栀椞 䠀甀윀„一̀渁最 挀椀渁最 瘀관礞⸀ 䬀栀椀 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最 欀쌀„渀栀渞最 挀栀甀礀윀渞 氀椀渀栀 渞最 của mình do đọc Tâm kinh, các Thiền sư lưu ý ngay, và đồng thời còn thấy bên ऀ琀爀漀渀最 挀 礀뼀甞 琀턀„欀栀挀 渀愞⸀ 䌀椀 ᰀ礠뼀甞 琀턀„欀栀挀ᴀ†ᄀ 挀 琀栀쌀„欀栀渀最 氀촀琞 瘀漀 琀꜀洞 洀꼀琞 của các luận sư Duy thức học (vijñaptimātra), nhưng không trốn khỏi các ऀ吀栀椀섀渞 猀뀀Ⰱ 栀촀„砀攀洀 琀爀촀渞最 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 栀ꄀ渁 琀爀椀뼀琞 氀ﴀⰀ 瘀 爀ꔀ琞 洀渞 挀ꌀ洞 瘀椞 最椀 琀爀쬀„ tâm lý của tất cả nền văn học Phật giáo. Họ hiểu ý nghĩa của thần chú khác ऀ栀대渞 挀挀 琀渀 ᄀ팁„䌀栀渀 渀最渀 琀渀最⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䴀琞 猀„欀椀윀渞 ᄀ渀最 氀뀀甁 ﴀ 氀 琀栀꜀渞 挀栀切 “Gate!” cũng thấy có ở cuối bộ Đại Bát-nhã bản Hán dịch của Huyền Trang. ऀ䠀渀栀 渀栀뀀 渀 ᄀ뀁挞 琀栀洀 瘀漀 ᄀ椞 一最甀礀渀Ⰰ 瘀 ꔀ渞 戀ꌀ渞 ᄀ椞 一最甀礀渀 洀椞 挀 渀⸀ 倀栀ꌀ椞 chăng ý tưởng phụ thêm thần chú nên coi là xuất phát từ Tâm kinh khi nó bắt ऀᄀ꜁甞 氀뀀甁 栀渀栀 爀渞最 爀椀 琀爀漀渀最 最椀椞 倀栀관琞 琀㼞 䬀椀渀栀 䈀琀 琀栀椀渀 琀渞最 ⠀愀挀洞愞猀Ā栁愀爀椀欀Ā⤁ nói rằng Bát-nhã ba-la-mật là một minh chú (vidyā) lớn, không lường được, ऀ欀栀渀最 搀 ᄀ뀁挞Ⰰ 欀栀渀最 猀渀栀 ᄀ뀁挞Ⰰ 瘀 琀턀椞 琀栀뀀渞最㬀 渀뼀甞 瘀관礞Ⰰ 渀渀 挀漀椀 ᰀ䜠愀琀攀℀ᴀ†渀栀뀀 là lối tán dương của Tâm kinh bằng những từ ngữ chói sáng của Thần chú.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Trở lại chủ đề chính, việc tu tập ऀ䈀琀ⴀ渀栀 甀礀渀 漀 挀椀渁最 氀 瘀椀윀挞 琀栀挞 琀관瀞 挀渀最 渀Ⰰ 洀 琀椀 ᄀ ᄀ섁„挀관瀞 琀爀漀渀最 吀栀椀섀渞 luận bộ trung. Quán Tự Tại (Avalokiteśvara, hoặc Quán Thế Âm) là người học ऀ吀栀椀섀渞Ⰰ 瘀 ᄀ挞 倀栀관琞 琀爀漀渀最 吀洀 欀椀渀栀 挀栀漀 戀椀뼀琞 渀最椀 儀甀渀 吀„吀ꄀ椞 ᄀ 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀 như thế nào. Vì Bát-nhã là công án được đề ra cho Ngài giải quyết, làm ऀ瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 挀栀渞最 焀甀ꌀ„最椀挀 渀最„琀턀椞 琀栀뀀渞最⸀ 儀甀 琀爀渀栀 挀栀渞最 渀最„挀愞 一最椀 砀甀椀 theo dòng phủ định. Phủ định bất cứ thứ gì có thể đem trí óc mà hiểu như là ऀ洀琞 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 挀愞 琀뀀 琀뀀渞最⸀ 吀栀椀섀渞 琀渀最 挀椀渁最 氀洀 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ 一 戀꼀琞 ᄀ꜁甞 戀넀渞最 琀爀 óc. Phải trừ diệt vô minh cố hữu trong tâm từ vô thủy quá khứ. Đó là bước ऀ琀栀„渀栀ꔀ琞 栀뀀渞最 琀椞 最椀挀 渀最⸞ 嘀 洀椀渀栀 琀挞 欀栀渀最 琀栀ꔀ礞 猀„琀栀挞 ⠀搀栀愀爀洀愀Ⰰ 瀀栀瀀⤀ như thế là như thế, yathābhūta (như thật). Vậy rồi, Tâm kinh đề ra một tràng ऀ瀀栀„ᄀ쬁渞栀Ⰰ 挀栀턀椞 戀케„氀甀渀 挀ꌀ„渀栀관渞 琀栀挞Ⰰ 栀愀礀 琀爀⸀ 䈀椞 瘀Ⰰ 挀栀渞最 渀漀 琀栀挞 挀渀 挀 chỗ bám, đó thực là một trở ngại trên đường đi về giác ngộ tối thượng. Tự ऀ挀栀„瘀 琀„琀ꄀ椞 挀 渀最栀⤀愁 氀 挀 ᄀ뀁渞最 ᄀ椁 栀漀渀 琀漀渀 搀뤀瀞 猀ꄀ挞栀 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 挀栀뀀渞最 ngại vật chúng có thể chận ngang dòng suối tự do và tự tác chủ của Bát-nhã. ऀ倀栀„ᄀ쬁渞栀 氀 搀촀渞 猀ꄀ挞栀Ⰰ 氀 琀栀愀渀栀 氀촀挞 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ 吀爀漀渀最 琀栀挞 琀관瀞 挀渀最 渀Ⰰ 搀촀渞 猀ꄀ挞栀 như thế cũng là phương sách tiên quyết.ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Chúng ta biết rằng, phủ định chỉ là ऀ瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 渀栀„ᄀ ᄀ쌁„琀栀渀栀 琀甞 挀椀 欀栀挀⸀ 吀爀漀渀最 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 渀 挀椀渁最 là cái dẫn chúng ta đi tới mục đích của pháp môn này. Thiền, ngay từ khởi ऀ琀栀礞Ⰰ ᄀ섁„爀愀 挀栀漀 挀栀切渀最 琀愀 洀琞 挀渀最 渀 挀漀椀 琀栀뀀渞最 猀„最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 挀愞 琀爀 挀Ⰰ 瘀 do đó chỉ con đường phủ định cho chúng ta đi mà không cần nói một cách công ऀ欀栀愀椀⸀ 吀洀 欀椀渀栀Ⰰ 琀爀挞 琀栀甀挞 瘀̀渁 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 搀椀씀渞 琀栀攀漀 挀椀 ᄀ 搀椀씀渞 琀椀뼀渞 挀栀甀渀最 này, và chứa đầy tiếng không! Nhưng chúng ta cắm dùi vào đâu sau khi vứt bỏ ऀ栀뼀琞 洀촀椞 欀栀漀 琀渀最 琀爀 渀̀渁最Ⰰ 欀栀椀 渀椀윀洞㼀 䰀 挀椀 䬀栀渀最 琀爀ꄀ 琀爀촀椞Ⰰ 氀 欀栀漀ꌀ渞最 琀爀椞 trống trơn, là cái trống rỗng hoàn toàn, đó là ý nghĩa của Śūnyatā ư? Nếu ऀᄀ度渀最 瘀관礞Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 瘀渞 „渀最甀礀渀 琀爀漀渀最 挀ꌀ渞栀 瘀挞 挀愞 渀栀渞最 欀栀椀 渀椀윀洞⸀ ᰀ䌠椀 không chi” (ngoan không) vẫn còn là một trong những đối tượng tư tưởng của ऀ挀栀切渀最 琀愀⸀ 倀栀ꌀ椞 瘀琞 戀케„挀椀 ᄀⰀ 瘀 ᄀ 氀 ᰀᄠ椁渀 ᄀꌁ漞 瘀 洀渞最 琀뀀渞最⸀ᴀ㰠⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀爀漀渀最 倀栀관琞 最椀漀 䌀栀渀 琀渀最Ⰰ 戀케„ᰀ琠„氀挞ᰀ† cốt để vãng sinh về quốc độ của Phật A-di-đà (Amitābha). Phủ định cũng là ऀ欀栀대渞最 ᄀ쬁渞栀 渀最愀礀 ᄀ⸀ 䌀栀渀 琀渀最 琀爀渀栀 搀豈渀最 琀爀 渀̀渁最⸀ 䌀栀„琀爀뀀ꄁ渁最 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 挀愞 nó không gây kinh hãi và thất vọng cho bằng Bát-nhã ba-la-mật. Tuy nhiên, ऀ渀最愀礀 ᄀ礀Ⰰ 洀琞 琀洀 琀爀ꄀ渞最 最촀椞 氀 ᰀ欠栀渀最 戀턀„切礀Ⰰᴀ†ᰀ欠栀渀最 焀甀椀 渀最ꄀ椞ᴀ†ᄀ뀁挞 琀爀휀椞 lên làm mục tiêu. Mục tiêu đó là gì? Giác ngộ tối thượng này là gì? Nó ở ऀᄀ甀㼀 䬀栀椀 渀漀 ᄀꄁ琞 ᄀ뼁渞㼀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀ကꄁ琞 ᄀ뼁渞Ⰰ 氀切挀 渀最椀 儀甀渀 吀„吀ꄀ椞 砀뀀渞最 tụng, “Gate, gate, pāragate, pārasaṅgate!” Vì đó là sự phóng xuất vọt ra từ ऀ渀椞 琀洀 挀愞 一最椀 欀栀椀 一最椀 猀愀渀最 渀最愀渀最 搀渀最 瀀栀„ᄀ쬁渞栀⸀ 一最椀 氀 栀渀栀 最椀ꌀ„挀愞 Bát-nhã ba-la-mật-đa, không thể vĩnh viễn quanh quẩn trong một vòng tròn phủ ऀᄀ쬁渞栀⸀ 䴀琞 欀栀椀 一最椀 ᄀ椁 ᄀ뼁渞 ᄀ挀栀Ⰰ 欀椀윀琞 猀挞 瘀 瘀 瘀촀渞最Ⰰ 挀栀대渞最 挀渀 뀀挞 洀漀渀最 渀漀 trước mặt, và Ngài biết những gì đã bị bỏ lại đằng sau. Nhưng vẫn có cái ऀ琀栀切挀 ᄀ꤁礞 戀뀀挞 琀椞⸀ 吀爀 渀̀渁最 瘀 砀切挀 挀ꌀ洞 栀漀渀 琀漀渀 挀豈渀最 琀관渞Ⰰ 一最椀 琀栀挞 栀椀윀渞 bước nhảy tối hậu. Bứt lìa đoạn dây cuối cùng trói buộc Ngài vào thế giới ऀ挀愞 ᄀ턁椞 ᄀ椀 瘀 ᰀ琠„氀挞⸀ᴀ†一最椀 琀栀ꔀ礞 洀渀栀 ᄀ渞最 琀爀渀 戀„戀渀 欀椀愀⸀ 䈀쬀„瀀 ᄀꌁ漞 戀椞 các tình cảm của mình, Ngài chỉ có thể đọc lên “Gate!”. Rồi thì, Gate trở ऀ琀栀渀栀 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 挀愞 一最椀Ⰰ 䜀愀琀攀 琀爀„琀栀渀栀 琀栀꜀渞 挀栀切 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 ba-la-mật-đa. Với sự phóng xuất đó, mọi vật bừng sáng, và Quán Tự Tại đã tu ऀ琀관瀞 䈀琀ⴀ渀栀 ᄀ뼁渞 挀栀휀„挀甀턀椞 挀豈渀最⸀ 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀椀 欀뼀琞 氀甀관渞 爀넀渞最Ⰰ ᄀ礀 氀 ﴀ 渀最栀⤀愁 挀愞 Tâm kinh. Do giải thích bản kinh như thế, chúng ta có thể hiểu tại sao Gate ऀ氀 欀뼀琞 氀甀관渞Ⰰ 瘀 琀ꄀ椞 猀愀漀 欀뼀琞 氀甀관渞 渀礀 搀椀씀渞 琀ꌀ„渀椞 搀甀渀最 挀愞 吀洀 欀椀渀栀 洀琞 挀挀栀 triệt để. Để riêng thần chú ra, nó chẳng có nghĩa gì hết, và khó mà hiểu ऀ琀뀀ꄁ渁最 焀甀愀渀 猀椀渀栀 琀„挀愞 渀 瘀椞 欀椀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀ က渞最 挀 戀뀀挞 琀椞 吀洀 kinh bằng con đường tắt của trí năng, dù thoạt trông nó như chỉ ra lối đi ऀᄀ⸀ 倀栀ꌀ椞 琀椀뼀渞 琀椞 琀栀攀漀 ᄀ뀁渞最 搀礀 挀愞 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 琀渀 最椀漀Ⰰ 琀挞 氀Ⰰ 戀넀渞最 đường dây mà chúng ta giữ chặt trong lối tham cứu công án. Ý nghĩa của thần ऀ挀栀切 渀栀뀀 琀栀뼀„瘀渀 洀„渀栀渞最 戀 洀관琞 挀愞 渀Ⰰ 瘀 欀뼀琞 焀甀ꌀ„吀洀 欀椀渀栀 琀爀„琀栀渀栀 洀琞 tài liệu hoàn toàn dễ hiểu có giá trị tôn giáo rất lớn.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Nếu Tâm kinh là một sản phẩm của thiên ऀ琀椀 吀爀甀渀最 栀漀愀Ⰰ 挀甀 琀栀꜀渞 挀栀切 挀 琀栀쌀„欀栀渀最 洀愀渀最 栀渀栀 琀栀椀 䜀愀琀攀℀ 一栀뀀 挀栀切渀最 琀愀 đã thấy qua nhiều trường hợp khác nhau rồi, thần chú của các Thiền sư đã ऀ欀栀漀挀 渀栀渞最 洀甀 猀꼀挞 欀栀挀 栀대渞⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 琀爀渀 瀀栀뀀ꄁ渁最 搀椀윀渞 琀洀 氀ﴀ 洀 渀椀Ⰰ 焀甀 trình tâm linh được chứng nghiệm bởi người Trung hoa và Ấn độ rõ ràng cũng ऀ琀栀뼀„瘀 栀椀쌀渞 渀栀椀渀 瀀栀ꌀ椞 琀栀뼀⸞ 䬀栀椀 洀琞 渀最뀀椞 吀爀甀渀最 栀漀愀 ᄀ뀁挞 栀케椞 倀栀관琞 氀 愀椀Ⰰ 礀 trả lời: “Đó là một cái thùng đầy nước bị thủng đáy.” Phê phán theo tiêu ऀ挀栀甀꤀渞 琀栀뀀渞最 挀愞 氀甀관渞 氀ﴀⰀ 渀椀 琀栀뼀„渀最栀攀 渀栀뀀 氀 洀琞 ကⴀ氀愀ⴀ渀椀⸀ 匀漀 猀渀栀 倀栀관琞 瘀椞 thùng nước coi có vẻ phạm thượng, nhưng trong con mắt của Thiền thì phải là ऀ挀椀 琀栀豈渀最 琀栀渞最 ᄀ礀Ⰰ 渀뀀挞 琀甀渀 爀愀 渀最漀椀 栀뼀琞 瘀 欀栀渀最 挀 琀爀̀渁最 爀촀椞 戀渀最 瘀漀 trong đó. Rồi Phật mới hiện thân với 32 tướng tốt. Tâm kinh không cụ thể mức ऀ渀礀Ⰰ 渀栀뀀渁最 渀 洀 琀ꌀ„欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 吀栀椀섀渞 欀栀 猀渀最 猀愞⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀吀爀漀渀最 ᰀ䜠愀琀攀℀ᴀ†渀栀渞最 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 挀愞 吀洀 kinh đã vươn tới khẳng định lớn, mà trong tất cả các kinh điển Đại thừa gọi ऀ氀 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀琀愀琀栀愀琀Ā⤁⸀ 一栀渞最 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 ꔀ礞 挀턀琞 搀渞 挀挀 栀渀栀 最椀ꌀ„挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 ᄀ椁 tới kết cuộc này. Lối tụng đọc của Huyền Trang, đọc trong hình thức chú ऀ琀栀甀관琞Ⰰ 戀礀 最椀„琀爀„渀渀 挀栀愞 ᄀ渞最 渀栀渞最 最椀 琀爀쬀„琀渀 最椀漀 挀 琀꜀洞 瘀挀 氀渞⸀ 䐀漀 sức mạnh của câu thần chú kết thúc, giác ngộ tối thượng, mà các học giả quen ऀ栀椀쌀甞 戀넀渞最 琀爀 渀̀渁最Ⰰ 琀爀„琀栀渀栀 洀琞 戀椀뼀渞 挀턀„瘀⤀ ᄀꄁ椞 挀愞 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 琀洀 氀椀渀栀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀က쬁愞 瘀쬀„挀愞 吀洀 欀椀渀栀 琀爀漀渀最 最椀漀 渀最栀⤀愁 của Thiền được định đúng mức ở đây.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Vẫn còn phải cắt nghĩa trường hợp nào ऀ琀栀꜀渞 挀栀切 ᄀ뜁挞 戀椀윀琞 ᄀ ᄀ뀁挞 ᄀ촁挞 氀渀⸀ က椁섀甞 渀礀 ᄀ椀 栀케椞 搀椀 搀渀最 栀ꄀ渁Ⰰ 洀 „ᄀ礀 thì không đủ; tôi chỉ có thể nói vắn tắt là, ý niệm “bờ bên kia“ có chất Ấn ऀ爀椀渀最 戀椀윀琞Ⰰ 瘀 渀 砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 猀洞 琀爀漀渀最 瘀̀渁 栀촀挞 琀渀 最椀漀 挀愞 ꐀ渞 ᄀ⸞ 䰀ꔀ礞 琀栀 搀„ từ văn học Phật giáo khởi thủy, trong kinh Pháp cú chúng ta có câu này:ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Appakā te manussesu ye janā ऀ瀀Ā爁愀最Ā洁椀渀漀Ⰰ㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䄀琀栀Ā礁愀洀 椀琀愀爀Ā 瀀愀樀Ā 琀⬀爁愀洀 攀瘀Ā渁甀搀栀Ā瘁愀琀椀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㜀㘀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㜀㘀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀猀椀渀最氀攀∀ 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 䘀䘀∀㸀嬀㜀㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䌀 琀栀쌀„渀椀Ⰰ 吀愀琀栀Ā朁愀琀愀 氀 倀Ā爁Ā朁愀琀愀Ⰰ 一栀뀀 Lai là Người Qua bên kia. Nhưng, ý niệm tathā đã trở nên có ưu thế trong ऀ琀爀椀뼀琞 栀촀挞 倀栀관琞 最椀漀 栀ꄀ渁 瀀Ā爁愀洀Ⰰ 瘀 倀Ā爁Ā朁愀琀愀 ᄀ뀁挞 琀栀愀礀 琀栀뼀„戀넀渞最 吀愀琀栀Ā朁愀琀愀⸀ 䐀ꔀ甞 vết ý niệm pāram còn lưu lại trong chữ pāramitā, chỉ cho những đức tính dẫn ऀ栀渀栀 最椀ꌀ„猀愀渀最 戀„戀渀 欀椀愀 挀愞 最椀挀 渀最⸞ 倀Ā爁愀洀椀琀Ā 琀栀뀀渞最 ᄀ뀁挞 搀쬀挞栀 氀 ᰀᄠ漀 戀준„ ngạn,” sang đến bờ bên kia, mà thực tế chỉ cùng sự kiện như pārāgata; hai ऀ琀栀渀栀 渀最„欀栀挀 渀栀愀甀 氀 瘀섀„栀뀀渞最 ᄀ椁⸀ 吀豈礀 琀栀攀漀 挀栀휀„ᄀ渞最Ⰰ 渀栀渀 琀„ᄀ挀栀 ᄀ椁쌀洞 渀礀 thì nó là “đi;” nhìn từ đích điểm kia, thì là “đến.” Trong Bát-nhã ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁Ⰰ 搀渀最 琀椀뼀渞 挀愞 儀甀渀 吀„吀ꄀ椞 洀 搀椀씀渞 琀ꌀ„渀栀뀀 ᄀ ᰀ挠관瀞 戀„戀渀 欀椀愀ᰀ† (pārasaṁgate), thì rất là chính xác.
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─∀㸀 Động Sơn Lương Giới[77] ऀ㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀琀栀甀„挀渀 氀 挀栀切 tiểu, một Luật sư dạy học Tâm kinh, và Sư cố cắt nghĩa câu này: “Không mắt, ऀ欀栀渀最 洀椀椁☀ᴠ†一栀뀀渁最 䰀뀀ꄁ渁最 䜀椀椞 ᄀ뀁愁 洀꼀琞 渀栀渀 挀栀̀洁 挀栀切 匀뀀Ⰱ 爀팀椞 猀„瘀漀 琀栀渀 琀栀쌀„ mình, và sau hết nói: “Thầy có hai mắt, hai tai, và các căn khác, và con ऀ挀椀渁最 挀 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ 吀ꄀ椞 猀愀漀 倀栀관琞 搀ꄀ礞 氀 欀栀渀最 挀㼀ᴀ†䰀甀관琞 猀뀀 渀最栀攀 栀케椞Ⰰ 渀最ꄀ挞 渀栀椀渀 bảo: “Ta làm thầy con không nổi. Con phải được một Thiền tăng độ cho, vì sau ऀ渀礀 猀봀„氀 洀琞 ᄀꄁ椞 猀뀀 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞⸀ᴀ㰠⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀䬀栀椀 洀琞 琀洀 栀팀渞 琀爀묀„琀爀甀渀最 栀愀礀 琀栀꼀挞 洀꼀挞 như Lương Giới mà vấp phải phủ định luận của Bát-nhã, đó là dấu hiệu tốt. ऀ一뼀甞 挀„琀椀뼀瀞 琀挞 琀栀꼀挞 洀꼀挞Ⰰ 渀栀ꔀ琞 ᄀ쬁渞栀 猀봀„挀 渀最礀 戀豈渀最 瘀⸞ 一栀뀀渁最 猀愀甀 欀栀椀 戀豈渀最 vỡ nên bước trở lui lại con đường phủ định để thử xem trong con đường dẫn ऀ瘀漀 挀栀渞最 渀最栀椀윀洞 挀 琀栀„最⸀ 䌀椀 最 洀 欀栀椞 琀栀礞 欀栀渀最 渀꼀洞 戀꼀琞 ᄀ뀁挞Ⰰ 戀礀 最椀„ sẽ được thấy chất chứa đầy ý nghĩa. Giáo nghĩa tính Không chẳng còn là phủ ऀᄀ쬁渞栀 氀甀관渞 琀栀甀꜀渞 琀切礀 渀愞⸀ 刀팀椞 琀椀 猀봀„最椀ꌀ渞最 最椀ꌀ椞 琀爀漀渀最 挀挀 琀爀愀渀最 猀愀甀㬀 ᄀ 氀 cách giản dị nhìn các pháp một cách như thật (yathābhūta), nhìn chúng dưới ऀ猀꼀挞 琀栀椀 吀愀琀栀愀琀ĀⰁ 一栀뀀 琀渀栀Ⰰ 挀愞 挀栀切渀最⸀ 一 欀栀渀最 挀栀턀椞 戀케„琀栀뼀„最椀椞 瘀ꄀ渞 琀栀豈㬀 núi non vẫn đó, hoa anh đào đang nở rộ, ánh trăng tỏa rạng trong đêm thu; ऀ渀栀뀀渁最 ᄀ팁渞最 琀栀椞 挀栀切渀最 欀栀渀最 挀栀준„礀 渀最甀礀渀 氀 渀栀渞最 挀椀 ᄀ뜁挞 琀栀豈Ⰰ 挀栀切渀最 最椞 挀栀漀 ta một ý nghĩa sâu thẳm, chúng được thấu hiểu trong cái không là chúng. Tâm ऀ欀椀渀栀 渀넀洞 琀爀渀 渀섀渞 琀ꌀ渞最 渀礀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀一栀渀 氀切挀 戀뀀挞 焀甀愀 搀渀最 渀뀀挞Ⰰ 琀栀ꔀ礞 戀渀最 mình trong đó, Động Sơn làm một bài thơ, có thể cho ta điểm tựa dò vào kinh ऀ渀最栀椀윀洞 渀椞 琀ꄀ椞 挀愞 猀뀀 瘀섀„䈀琀ⴀ渀栀㨀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀吀栀椀뼀琞 欀쬀„琀豈渀最 琀栀愀 洀쬀挞栀㰀⼀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀 ☀渀戀猀瀀㬀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀 切忌從他覓
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀 Thiều thiều dữ ngã sơ ऀޏᆂ轢㱵⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀一最 欀椀洀 ᄀ挞 琀„瘀渀最㰀⼀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀 我今獨自往 ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀堀„砀„ᄀ꼁挞 瀀栀豈渀最 挀☞渀戀猀瀀㬀㰀⼀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀 處處得逢渠
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀 Cừ kim chánh thị ngã ऀ 쩮捎⽫ᅦ㱢⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀一最 欀椀洀 戀ꔀ琞 琀栀쬀„挀☞渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀
我今⽎㱮⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀
ऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀ 㠀 ∀㸀㰀椀㸀꼀渁最 琀甀 挀栀꤀洞 洀愀 栀椞☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀
應須恁麼會
ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀 Đừng nhờ ai tìm kiếm [Chân lý][78]ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Lần hồi lơ với taऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Giờ một mình ta bướcऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Đâu đâu cũng gặp miऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Nay mi chính là taऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Ta không phải là miऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Nên hiểu được như thếऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀㰀椀㸀 Mới gặp trúng Như như.
ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㘀㌀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㘀㌀∀㸀 ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㘀㌀崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 Câu-xá, ibid., thọ, lãnh nạp tùy xúc 受領㲉⼀猀瀀愀渀㸀㬀 Skt. k. i 14c: vedanānubhavaḥ.
ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㘀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㘀㐀∀㸀
ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㘀㐀崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀
Ibid., tưởng thủ tượng vi thể 想取像為體; Skt. ki. ऀऀ㐀挀ⴀ搀㨀 猀愀䄀樞Ā 渀椀洀椀琀琀漀搀最爀愀栀愀䜀Ğ琁洀椀欀Ā⸁㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㘀㤀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㘀㤀∀㸀
ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㘀㤀崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀
Bát-nhã nhị vạn ngũ thiên tụng. Hán dịch tương đương, 1. Phóng quang ऀऀ䈀琀ⴀ渀栀 欀椀渀栀Ⰰ ㈀ 焀甀礀쌀渞Ⰰ 嘀ⴀ氀愀ⴀ砀漀愀 ⠀吀愀椀猀栀䴀 一漀 ㈀㈀⤀㬀 ㈀⸀ 儀甀愀渀最 琀渀 欀椀渀栀Ⰰ
quyển, Thi Hộ (Taishō No 222); 3. Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật kinh, 27 ऀऀ焀甀礀쌀渞Ⰰ 䌀뀀甁ⴀ洀愀ⴀ氀愀ⴀ琀栀관瀞 ⠀吀愀椀猀栀䴀 一漀 ㈀㈀㌀⤀㬀 㐀⸀ ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 欀椀渀栀Ⰰ
hội thứ 2 (quyển 401 – 479), Huyền Trang (No 220.2). TS ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㜀 ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㜀 ∀㸀
ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㜀 崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀
Bát-nhã bát thiên tụng. Hán dịch tương đương, 1. Đạo hành Bát-nhã kinh, ऀऀ 焀甀礀쌀渞Ⰰ 䌀栀椀ⴀ氀甀ⴀ挀愀ⴀ猀ꔀ洞 ⠀一漀 ㈀㈀㐀⤀㬀 ㈀⸀ ကꄁ椞 洀椀渀栀 ᄀ„欀椀渀栀Ⰰ 㘀 焀甀礀쌀渞Ⰰ 䌀栀椀
Khiêm (No 225); 3. Ma-ha Bát-nhã sao kinh, 5 quyển, Đàm-ma-đề & Trúc ऀऀ倀栀관琞 一椀윀洞 ⠀一漀 ㈀㈀㘀⤀㬀 㐀⸀ 䴀愀ⴀ栀愀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 欀椀渀栀Ⰰ 焀甀礀쌀渞Ⰰ
Cưu-ma-la-thập (No 227); 5. Đại Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh, hội thứ 4/5 ऀऀ⠀焀甀礀쌀渞 㔀㌀㠀 ጀ†㔀㔀㔀Ⰰ 㔀㔀㘀 ⴀ 㔀㘀㔀⤀Ⰰ 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最 ⠀一漀 ㈀㈀ ⸀㐀⼀㔀⤀㬀 䌀昀⸀ 倀栀관琞 琀栀甀礀뼀琞
Phật mẫu xuất sinh tam pháp tạng Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh, 25 quyển, ऀऀ吀栀椀 䠀„⠀一漀 ㈀㈀㠀⤀⸀ 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀搀椀瘀㸀
ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㜀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㜀㐀∀㸀
ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㜀㐀崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀
Theo bài Tựa của Từ Ân cho Tâm kinh. Taishō, No. 256飜 ऀऀ尀字音般若波羅蜜多心經 (并序 [燉煌出 ऀऀ匀⸀ 㜀 崀 ⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㜀㜀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㜀㜀∀㸀
ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀嬀㜀㜀崀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀
洞山良价 807-769 A.D. Truyền đăng lục 15 ऀऀ⠀吀㔀渀㈀ 㜀㘀Ⰰ 琀爀⸀ ㌀㈀戀㈀ ⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
ऀऀऀ㰀愀 琀愀爀最攀琀㴀∀开猀攀氀昀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀琀漀瀀∀㸀
![]()
ऀऀऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䴀椀挀爀漀猀漀昀琀 匀愀渀猀 匀攀爀椀昀∀ 猀椀稀攀㴀∀∀㸀 ऀऀऀ㰀愀 栀爀攀昀㴀∀洀愀椀氀琀漀㨀戀愀渀琀甀琀栀甀瀀栀愀琀栀漀挀䀀砀ⴀ洀愀椀氀⸀渀攀琀∀㸀 ऀऀऀ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀㠀 ∀㸀䈀䄀一 吀唀 吀䠀꼀 倀䠀가吞 䠀찀䌞㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䴀椀挀爀漀猀漀昀琀 匀愀渀猀 匀攀爀椀昀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀昀漀渀琀ⴀ猀椀稀攀㨀 㤀瀀琀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀㠀 ∀㸀
ऀ㰀⼀琀爀㸀