਀ ਀㰀洀攀琀愀 栀琀琀瀀ⴀ攀焀甀椀瘀㴀∀䌀漀渀琀攀渀琀ⴀ䰀愀渀最甀愀最攀∀ 挀漀渀琀攀渀琀㴀∀攀渀ⴀ甀猀∀㸀 ਀㰀琀椀琀氀攀㸀吀栀椀섀渞 瘀 䈀琀 渀栀㰀⼀琀椀琀氀攀㸀 ਀㰀⼀栀攀愀搀㸀 ਀㰀戀漀搀礀 戀愀挀欀最爀漀甀渀搀㴀∀⸀⸀⼀⸀⸀⼀椀洀愀最攀猀⼀戀最㌀⸀䜀䤀䘀∀㸀 ਀㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀一漀爀洀愀氀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 挀攀渀琀攀爀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀䐀䄀䤀匀䔀吀娀 吀䔀䤀吀䄀刀伀 匀唀娀唀䬀䤀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀戀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀

਀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㔀∀ 昀愀挀攀㴀∀吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀㸀㰀戀㸀吀䠀䤀쀀丞 嘀쀀 䈀섀吀 一䠀쌀㰀⼀戀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀

਀㰀椀㸀 Bản ਀搀☀⌀㜀㠀㠀㌀㬀挀栀 嘀椀☀⌀㜀㠀㜀㤀㬀琀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀㸀㰀戀㸀  Tuệ Sỹ

਀㰀琀愀戀氀攀 戀漀爀搀攀爀㴀∀㄀∀ 眀椀搀琀栀㴀∀㄀  ─∀ 椀搀㴀∀琀愀戀氀攀㄀∀ 挀攀氀氀猀瀀愀挀椀渀最㴀∀ ∀ 挀攀氀氀瀀愀搀搀椀渀最㴀∀㔀∀ 戀漀爀搀攀爀挀漀氀漀爀㴀∀⌀䔀㄀䔀㄀䔀㄀∀㸀 ਀ऀऀ㰀琀搀 戀最挀漀氀漀爀㴀∀⌀䘀䘀䘀䘀䘀䘀∀㸀㰀℀ⴀⴀ ⌀䈀攀最椀渀䔀搀椀琀愀戀氀攀 ∀戀漀搀礀∀ ⴀⴀ㸀
਀ऀ㰀栀㄀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 挀攀渀琀攀爀㬀 洀愀爀最椀渀㨀  ∀㸀 ਀ऀ吀䠀䤀쀀丞 䰀唀가丞 匀섀唀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀栀㄀㸀
਀ऀ㰀栀㄀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 挀攀渀琀攀爀㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ㄀㈀瀀琀∀㸀 TRIẾT HỌC VÀ ਀ऀ吀퐀一 䜀䤀섀伀 㰀戀爀㸀 TRONG BÁT-NHÃ BA-LA-MẬT-ĐA਀ऀ㰀栀㈀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀㨀 ㄀㈀瀀琀  ∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀㸀 I. ĐẠI CƯƠNG਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀㰀椀㸀 Bát-nhã ba-la-mật-đa[80] ਀ऀ氀 洀琞 琀爀漀渀最 渀栀渞最 欀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 琀턀椞 挀픀„挀愞 倀栀관琞 最椀漀 ᄀ뀁挞 搀쬀挞栀 猀愀渀最 䠀渀 瘀̀渁⸀  Bản kinh Bát-nhã đầu tiên, được gọi là Đạo hành,[81] ਀ऀ砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 渀̀洁 ㄀㜀㈀⸀ 吀爀甀礀섀渞 琀栀甀礀뼀琞 挀栀漀 爀넀渞最 欀椀渀栀 㰀椀㸀吀„琀栀관瀞 渀栀쬀„挀栀뀀ꄁ渁最 㰀⼀椀㸀 ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㠀㈀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    䘀䘀∀㸀 㰀⼀昀漀渀琀㸀ᄀ뀁挞  phiên dịch do sứ đoàn đầu tiên người Ấn đến Trung hoa năm 69, nhưng không có ਀ऀ最 戀ꌀ漞 ᄀꌁ洞 挀栀漀 挀栀渞最 挀„氀쬀挞栀 猀„挀愞 渀⸀ 䄀渀 吀栀뼀„䌀愀漀Ⰰ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㠀㌀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㠀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㠀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    䘀䘀∀㸀 từ nước An tức (Parthia) đến Trung hoa vào năm 148, trải qua 22 năm ਀ऀ琀栀挞 栀椀윀渞 挀渀最 琀爀渀栀 瀀栀椀渀 挀栀甀礀쌀渞 挀挀 欀椀渀栀 倀栀관琞 猀愀渀最 䠀渀 瘀̀渁Ⰰ 渀栀뀀渁最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„ thuộc kinh Tiểu thừa. Trong trường hợp đó, kinh Đạo hành Bát-nhã bản ਀ऀ䠀渀 搀쬀挞栀 挀愞 䌀栀椀 氀甀ⴀ挀愀ⴀ匀ꔀ洞 ⠀䰀漀欀愀爀愀欀挀愞⤀ 渀最뀀椞 一栀挞ⴀ挀栀椀 ⠀渀뀀挞 渀礀 猀愀甀 琀爀„ thành vương quốc Kuṣaṇa: Quý-sương), đáng cho là thực sự bản kinh Đại thừa ਀ऀᄀ꜁甞 琀椀渀 琀爀漀渀最 猀턀„琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 欀椀渀栀 倀栀관琞 ᄀ뀁挞 琀爀甀礀섀渞 瘀漀 吀爀甀渀最 栀漀愀 琀„琀爀뀀挞⸀  Cũng nên ghi nhận một điều kỳ diệu, theo đó, một nền giáo thuyết của đạo ਀ऀ倀栀관琞 琀甀礀渀 戀턀„爀넀渞最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„ᄀ섁甞 ᰀ欠栀渀最ᴀ†瘀 ᰀ欠栀渀最 琀„琀渀栀ᴀⰠ 氀ꄀ椞 氀 挀渀最 琀爀渀栀  thực sự quan trọng được truyền bá giữa một dân tộc nặng đầu óc thực dụng, ਀ऀ琀栀攀漀 挀栀„渀最栀⤀愁 挀渀最 氀椞⸀ 䠀椀쌀渞 渀栀椀渀Ⰰ 挀挀 洀渀 ᄀ윁„挀愞 ᰀ琠渀栀 䬀栀渀最ᴀ†ᄀ 欀栀渀最  nghĩ loại hoạt động truyền giáo này là một sự nghiệp “trống không”.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀爀漀渀最 琀栀뼀„欀„琀栀„䤀䤀䤀Ⰰ 栀愀椀 戀ꌀ渞  kinh thuộc Bát-nhã được dịch sang Hán văn, và thế kỷ IV vẫn còn xuất hiện ਀ऀ渀栀渞最 戀ꌀ渞 欀栀挀⸀ 䌀挀 戀ꌀ渞 挀愞 䌀뀀甁ⴀ洀愀ⴀ氀愀ⴀ琀栀관瀞 ⠀䬀甀洀Ā爁愀樀⬀瘁愀⤀ ᄀ뀁挞 栀漀渀 琀栀渀栀  khoảng đầu thế kỷ thứ V. Cho đến hậu bán thế kỷ thứ VI, Huyền Trang hoàn tất ਀ऀ戀ꌀ渞 搀쬀挞栀 ᄀ팁„猀„挀愞 戀„㰀椀㸀ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀椀㸀最팀洞 㘀   焀甀礀쌀渞⸀ က 氀 洀琞 琀관瀞 ᄀꄁ椞  thành bách khoa gồm hầu hết những kinh điển thuộc bộ Bát-nhã của Đại thừa.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Trong Phạn văn, một tòng thư gồm 125.000 bài tụng (śloka), tức những ਀ऀᄀ漁ꄀ渞 挀栀준渞栀 挀切 挀 ㌀㈀ 洀 琀椀뼀琞⸀ 䈀턀渞 戀ꌀ渞 渀最꼀渞 栀ꄀ渁 最팀洞 ㄀  ⸀   Ⰰ ㈀㔀⸀   Ⰰ ㄀ ⸀    瘀  8.000 śloka. Bản ngắn nhất được ấn hành năm 1888 bởi học giả người Ấn ਀ऀ刀Ā樁攀渀搀爀愀氀Ā氁愀 䴀椀琀爀愀㬀 戀ꌀ渞 ㄀  ⸀    戀椀 琀渞最 ᄀ뀁挞 ꔀ渞 栀渀栀 ㄀㤀 ㈀ 戀椞  Pratāpacandra, nhưng theo chỗ tôi biết chưa có ấn bản đầy đủ nào xuất hiện. ਀ऀ䈀ꌀ渞 砀뀀愁 渀栀ꔀ琞 琀爀漀渀最 猀턀„挀挀 戀ꌀ渞 欀椀渀栀 Bát-nhã khác nhau hình như là bản ngắn nhất, bản 8.000 śloka, được ਀ऀ最촀椞 氀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀 䈀琀 琀栀椀渀 琀渞最㰀⼀椀㸀 ⠀㰀椀㸀愀挀洞愞猀Ā栁愀猀爀椀欀Ā㰁⼀椀㸀⤀⸀ 一栀渞最 戀ꌀ渞 搀椀  hơn là những bản quảng diễn về sau. Bát thiên tụng tương đương với ਀ऀကꄁ漞 栀渀栀 欀椀渀栀㰀⼀椀㸀 挀愞 䌀栀椀 䰀甀ⴀ挀愀ⴀ猀ꔀ洞 ⠀䰀漀欀愀爀愀欀挀愞⤀Ⰰ 㰀椀㸀吀椀쌀甞 瀀栀꤀洞 䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀  của Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva), và quyển thứ 538-555 trong bản Đại ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀 挀愞 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最Ⰰ 瘀 㰀椀㸀倀栀관琞 洀꬀甞 䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀 挀愞 吀栀椀 䠀⸞㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㠀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㠀㐀∀㸀嬀㠀㐀崀㰀⼀愀㸀  Bởi vì, xét trên phương diện triết học và tôn giáo, tất cả những quan ਀ऀᄀ椁쌀洞 挀턀琞 礀뼀甞 挀愞 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀 ᄀ섁甞 渀넀洞 琀爀漀渀最 ᄀⰀ 挀栀„ᄀ섁„挀愞 琀椀 猀봀„搀愞  vào bản kinh này qua bản Sanskrit và các bản Hán dịch, mặc dù những trích ਀ऀ搀꬀渞 爀ꌀ椞 爀挀 氀ꔀ礞 琀„挀挀 戀ꌀ渞 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀 欀栀挀⸀ က挞 最椀ꌀ„渀뼀甞 挀 栀渞最 琀栀切  đối với văn học Bát-nhã, có thể tham khảo tập tài liệu của Bác sĩ Tokumyô ਀ऀ䴀愀琀猀甀洀漀琀漀 瘀섀„㰀椀㸀䐀椀攀 倀爀愀樀渀Ā瀁Ā爁愀洀椀琀Āⴁ䰀椀琀攀爀愀琀甀爀㰀⼀椀㸀⸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㠀㔀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㠀㔀∀㸀嬀㠀㔀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Tuy nhiên, vì bản Sanskrit ਀ऀ䄀挀洞愞猀Ā栁愀猀爀椀欀Ā㰁⼀椀㸀 挀椀渁最 渀栀뀀 渀栀椀섀甞 戀ꌀ渞 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀 䠀渀 瘀̀渁 ᄀ뀁挞 ᄀ섁„挀관瀞  ở đây không dễ gì tiếp cận cho độc giả,
[86] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀瘀관礞 砀椀渀 最椀椞 琀栀椀윀甞 欀椀渀栀 㰀椀㸀䬀椀洀 挀뀀ꄁ渁最㰀⼀椀㸀 ⠀㰀椀㸀瘀愀樀爀愀挀挀栀攀搀椀欀Ā㰁⼀椀㸀⤀Ⰰ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㠀㜀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㠀㜀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㠀㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  qua các bản dịch tiếng Anh của Max Müller và William Gemmel, vì sự khái quát ਀ऀ挀愞 渀⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 欀栀甀礀뼀琞 ᄀ椁쌀洞 挀栀渀栀 渀ꄀ椁 欀椀渀栀 㰀椀㸀䬀椀洀 挀뀀ꄁ渁最㰀⼀椀㸀 氀 焀甀 渀栀ꔀ渞 洀ꄀ渞栀  về khía cạnh tính Không của Bát-nhã, khiến cho độc giả phổ thông có ấn tượng ਀ऀ爀넀渞最 ᄀ礀 氀 欀栀椞 ᄀ椁쌀洞 栀愀礀 ᄀ줁渞栀 ᄀ椁쌀洞 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞⸀ 䈀挀 猀⤀ 䴀愀砀 圀愀氀氀攀猀攀爀Ⰰ  Heidelberg, dịch sang Đức ngữ một vài chương của Aṣṭasāhasrikā.[88]਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䌀栀„ᄀ挀栀 挀愞 琀栀椀渀 氀甀관渞 渀礀 挀턀琞  nêu lên rằng, giáo nghĩa của các kinh Bát-nhã nhằm xác định tính thể ਀ऀ挀愞 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀꄁ漞⸀ က 氀 ᄀ椁섀甞 洀 琀爀漀渀最 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀挀 欀椀渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞 最촀椞 氀 䈀팀ⴞ琀琀  hạnh (bodhisattvacaryā). Caryā (hành, ta quen đọc là ਀ऀ栀ꄀ渞栀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ 挀 渀最栀⤀愁 氀 ᰀ猠椀渀栀 栀漀ꄀ琞ᴀⰠ 瘀관礞 䈀팀ⴞ琀琀 栀ꄀ渞栀 ⠀㰀椀㸀戀漀搀栀椀猀愀琀琀瘀愀挀愀爀礀Ā㰁⼀椀㸀⤀  là điểm phân biệt Bồ-tát với các loại chúng sinh khác; đặc biệt trong Đại ਀ऀ琀栀愞Ⰰ 瀀栀渀 戀椀윀琞 瘀椞 吀栀愀渀栀 瘀̀渁 ⠀娀爁愀瘀愀欀愀⤀ 瘀 က挞 最椀挀 ⠀倀爀愀琀礀攀欀愀戀甀搀搀栀愀⤀⸀ 䬀椀渀栀 Bát-nhã tìm thấy sinh hoạt này trong sự thấu hiểu Bát-nhã với tất cả ਀ऀ渀栀渞最 栀洀 琀渀最 挀愞 渀Ⰰ 琀爀 琀栀挞Ⰰ ᄀꄁ漞 ᄀ挞 瘀 琀洀 氀椀渀栀⸀ 吀爀漀渀最 渀栀渞最 琀爀愀渀最 琀椀뼀瀞  theo, do đó, chúng ta sẽ trước hết thử xem Bát-nhã có nghĩa là gì, sau đó ਀ऀ洀椞 欀栀愀椀 琀栀挀 渀椞 搀甀渀最 琀栀挞 琀椀씀渞 挀愞 渀⸀ 䌀 琀栀뼀Ⱎ 琀渀栀 琀栀쌀„挀愞 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀꄁ漞 洀椞  trở thành hiển lộ tự nhiên. Tôi tin rằng độc giả đã biết khá rõ về mối liên ਀ऀ栀윀„爀ꔀ琞 猀甀 砀愀 最椀愞 吀栀椀섀渞 琀渀最 瘀 最椀漀 渀最栀⤀愁 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 琀爀渀 氀쬀挞栀 猀„瘀 琀爀渀  học thuật.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀관礞 䈀琀ⴀ渀栀 猀봀„ᄀ뀁挞 搀椀씀渞 琀ꌀ„琀„ nhiều quan điểm khác nhau, và đó cũng là cách mà các kinh Bát-nhã ਀ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞㰀⼀椀㸀 琀栀뀀渞最 渀椀 瘀섀„䈀琀ⴀ渀栀⸀㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀搀椀瘀㸀㰀搀椀瘀 挀氀愀猀猀㴀∀匀攀挀琀椀漀渀㄀㔀∀㸀

਀ऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀∀㸀㰀⼀愀㸀䤀䤀⸀ 吀刀䤀븀吞 䠀찀䌞 吀刀伀一䜀 䈀섀吀ⴀ一䠀쌀 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㄀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀㨀 一最甀礀渀 氀ﴀ 挀栀椀 ᄀꄁ漞㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 氀 洀琞 琀爀漀渀最 猀甀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 ⠀㰀椀㸀瀀Ā爁愀洀椀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀Ⰰ㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㠀㤀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㠀㤀∀㸀嬀㠀㤀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀  tức sáu đức tính của sự toàn thiện dành riêng cho Phật tử Đại thừa hay các ਀ऀ䈀팀ⴞ琀琀⸀ 䬀栀椀 栀촀„琀甀 琀관瀞 琀爀촀渞 瘀뤀渞 猀甀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 渀礀Ⰰ 渀栀ꔀ琞 ᄀ쬁渞栀 挀甀턀椞 挀豈渀最 猀봀„ᄀꄁ琞  tới giác ngộ. Nhưng các kinh thuộc bộ Bát-nhã coi Bát-nhã như là ਀ऀ渀最甀礀渀 氀ﴀ 挀栀준„ᄀꄁ漞 挀愞 挀挀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 欀栀挀⸀ 嘀 渀뼀甞 欀栀渀最 挀 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 挀挀  Ba-la-mật khác sẽ không thể tìm thấy sở y và sở hướng của chúng. Để riêng ra ਀ऀ挀栀切渀最 猀봀„氀ꄀ挞 ᄀ뀁渞最 渀栀뀀 洀琞 戀촀渞 洀豈 琀爀漀渀最 爀渞最 爀관洞⸀ 䌀栀切渀最 欀栀渀最 琀栀쌀„戀뀀挞 瘀漀  trụ xứ tối hậu của thực tại. Chúng không thể nhận ra Nhất thiết trí, vì là ਀ऀ欀栀渀最 挀 洀꼀琞Ⰰ 瘀 琀ꔀ琞 挀ꌀ„洀촀椞 渀휀„氀挞 挀愞 挀栀切渀最 ᄀ섁甞 瘀 戀픀„渀뼀甞 欀栀渀最 挀 猀„栀뀀渞最  dẫn của Bát-nhã. Bát-nhã là con mắt soi thấy rất tỏ rõ trọn cả môi trường ਀ऀ猀椀渀栀 栀漀ꄀ琞 挀愞 倀栀관琞 ᄀꄁ漞 瘀 砀挀 ᄀ쬁渞栀 挀挀 戀뀀挞 琀椀뼀渞 挀愞 䈀팀ⴞ琀琀 瀀栀ꌀ椞 ᄀ뀁挞 栀뀀渞最  dẫn như thế nào và dẫn vào đâu. Năm Ba-la-mật (pāramitā) kia: Thí, ਀ऀ䜀椀椞Ⰰ 一栀꬀渞Ⰰ 吀椀渀栀 琀椀뼀渞Ⰰ 吀栀椀섀渞 ᄀ뀁挞 最촀椞 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 ⠀㰀椀㸀瀀Ā爁愀관洀椀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀ ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㤀 崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  bởi vì chính Bát-nhã là con mắt của chúng.[91]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Lại nữa, Bát-nhã như mặt đất cho các thứ cây cối có thể sinh trưởng. Tất cả ਀ऀ挀挀 ᄀ椁섀甞 欀椀윀渞 欀栀挀 挀 琀栀쌀„ᄀ 栀椞 ᄀ„挀栀漀 栀ꄀ琞 最椀턀渞最 渀ꌀ礞 洀꜀洞Ⰰ 渀栀뀀渁最 渀뼀甞 欀栀渀最  có đất, chẳng bao giờ nó sinh trưởng được. Cũng vậy, nếu không có Bát-nhã, ਀ऀ挀挀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 欀栀挀 猀봀„洀ꔀ琞 栀뼀琞 琀椀섀洞 渀̀渁最 挀愞 挀栀切渀最㬀 猀봀„欀栀渀最 挀 洀꜀洞 猀턀渞最 渀漀  trong chúng.[92] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀䰀ꄀ椞 渀愞Ⰰ 挀栀渀栀 搀漀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 洀 挀挀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 欀栀挀 ᄀ뀁挞 栀„ trì, được vững chắc, được toàn vẹn, và được thực hành tương xứng. Cũng như ਀ऀ㘀㈀ 琀 欀椀뼀渞 瀀栀琀 猀椀渀栀 琀„欀栀椀 渀椀윀洞 挀栀漀 爀넀渞最 琀栀관琞 挀 戀ꌀ渞 渀最 ⠀㰀椀㸀猀愀琀欀Ā礁愀搀嬀挞洞椞㰀⼀椀㸀㨀  hữu thân kiến), cũng vậy, năm Ba-la-mật kia sinh ra từ Bát- nhã. Cũng như ਀ऀ挀挀 琀栀渀 挀̀渁 琀栀„栀뀀渞最 猀椀渀栀 氀挞 挀愞 挀栀切渀最 欀栀椀 洀ꄀ渞最 挀̀渁 挀渀 琀椀뼀瀞 琀挞Ⰰ 挀椀渁最  vậy, năm Ba-la-mật kia còn sống động khi Bát-nhã ôm ấp chúng trong đôi cánh ਀ऀ挀栀攀 挀栀„挀愞 洀渀栀⸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㤀㌀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㤀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㤀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㈀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀㨀 琀栀 搀„ᄀ椀 挀渀栀 挀栀椀洀 瘀 挀椀 最栀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 渀栀뀀 渀栀渞最 挀漀渀 挀栀椀洀 琀爀椞 洀 ᄀ椀 挀渀栀 挀 琀栀쌀„琀爀ꌀ椞 爀渞最 洀琞 搀漀ⴀ琀甀꜀渞Ⰰ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㤀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㤀㐀∀㸀嬀㤀㐀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀  hay rộng đến năm do tuần. Nếu chưa lớn đúng mức, không thể bay được. Chúng ਀ऀ挀 琀栀쌀„洀甀턀渞 戀愀礀 琀„琀爀渀 渀栀渞最 戀꜀甞 琀爀椞 挀愞 挀栀切渀最 砀甀턀渞最 琀椞 琀栀뼀„最椀愀渀 渀礀Ⰰ  hoặc nửa chừng chúng có thể thay đổi tâm niệm mà bay trở về trời. Trường hợp ਀ऀᄀ꜁甞Ⰰ 挀栀切渀最 挀 琀栀쌀„砀甀턀渞最 琀椞 洀뜀琞 ᄀꔁ琞 洀 欀栀渀最 戀쬀„琀픀渞 琀栀뀀ꄁ渁最 欀栀渀最㼀 吀爀뀀渞最 栀瀞  sau, chúng có thể an toàn trở về quê cũ hay không? Không, cả hai trường hợp ਀ऀᄀ섁甞 欀栀渀最 琀栀쌀Ⱎ 洀 挀栀切渀最 瀀栀ꌀ椞 挀栀쬀甞 猀턀„瀀栀관渞 琀„栀礞 瘀 瘀꬀渞 挀渀 氀 渀栀渞最 挀渀栀  chim non, chưa đủ sức để bay như vậy. Cũng thế, Bồ-tát dù đã trọn vẹn phát ਀ऀ䈀팀ⴞᄀ섁„琀洀Ⰰ ᄀ 挀栀愞 渀栀洀 ᄀ„琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 渀栀뀀 䈀턀„琀栀Ⰰ 吀爀 最椀椞Ⰰ 吀椀渀栀  tiến và Thiền định, nhưng nếu chưa có Bát-nhã và Phương tiện (upāya) ਀ऀ挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 琀栀 琀ꔀ琞 挀ꌀ„洀촀椞 뀀挞 瘀촀渞最 瘀 渀휀„氀挞 猀봀„氀 瘀 渀最栀⤀愁Ⰰ 瘀 猀봀„戀쬀„爀ꄀ椁  trở lại cảnh giới của Thanh văn và Độc giác thừa.[95]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Lại nữa, Bồ-tát không có Bát-nhã có thể ví như một cái ghè bằng đất chưa ਀ऀ渀甀渀最 ᄀ뼁渞 ᄀ⸞ 一最뀀椞 琀愀 挀 琀栀쌀„搀豈渀最 挀椀 最栀 挀栀뀀愁 渀甀渀最 ᄀ뼁渞 ᄀ„ᄀ ᄀ쌁„洀愀渀最 渀뀀挞  từ giếng hay từ sông, nhưng chắc chắn sẽ thấy nó rạn vỡ trước khi về tới ਀ऀ渀栀⸀ 吀ꄀ椞 猀愀漀㼀 䈀椞 瘀 最栀 ᄀ뀁挞 氀ꔀ礞 爀愀 欀栀케椞 氀 琀爀뀀挞 欀栀椀 渀甀渀最 挀栀渀 瘀 欀栀⸀  Cũng tương tự như vậy, Bồ-tát dù đã có tín, có nguyện, có nhẫn, có hỷ, có lý ਀ऀ最椀ꌀ椞Ⰰ 挀 琀渀 琀爀촀渞最Ⰰ 挀 琀椀渀栀 琀椀뼀渞Ⰰ 挀 琀쬀渞栀 琀洀Ⰰ 瘀⸀瘀⸀Ⰰ 渀栀뀀渁最 欀栀渀最 挀 䈀琀ⴀ渀栀  và Phương tiện của Bát-nhã để được hộ niệm trong suốt quá trình tu Bồ-tát ਀ऀ栀ꄀ渞栀Ⰰ 琀栀 瘀꬀渞 挀 琀栀쌀„琀栀漀椀 琀栀ꔀ琞Ⰰ 爀ꄀ椁 爀琞 琀爀„氀ꄀ椞 吀栀愀渀栀 瘀̀渁 琀栀愞 栀愀礀 က挞 最椀挀  thừa, không thể đạt được Nhất thiết trí.[96]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䈀넀渞最 渀栀渞最 氀椞 琀渀 搀뀀ꄁ渁最  Bát-nhã đó, kinh gây cho chúng ta có ấn tượng sâu đậm về mức quan trọng phi ਀ऀ琀栀뀀渞最 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀ 吀爀뀀挞 欀栀椀 瀀栀琀 琀爀椀쌀渞 焀甀愀渀 渀椀윀洞 渀礀Ⰰ 猀甀  Ba-la-mật được coi như có ý nghĩa ngang nhau trong sinh hoạt của Bồ-tát. Sự ਀ऀ栀渞最 欀栀椞 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞 ᄀ 氀洀 琀栀愀礀 ᄀ픁椞 瘀쬀„琀爀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 ᄀ⸀ 䈀ꔀ礞 最椀„䈀琀ⴀ渀栀  được tách riêng và đặt lên vị trí cao nhất. Không có Bát-nhã, các Ba-la-mật ਀ऀ挀渀 氀ꄀ椞 渀栀뀀 洀琞 挀漀渀 琀栀甀礀섀渞 氀ꄀ挞 栀뀀渞最 氀愀 戀渀 瘀 氀ꄀ挞 洀ꔀ琞 琀栀甀礀섀渞 琀爀뀀渞最⸀ က礀 氀  giai đoạn quan trọng trong diễn tiến của tư tưởng Phật giáo. Khi chúng ta ਀ऀ戀椀뼀琞 爀넀渞最Ⰰ ᄀꄁ漞 倀栀관琞 氀ꔀ礞 猀椀渀栀 欀栀 挀愞 渀 琀„琀渀最 挀栀준„䜀椀挀 渀最Ⱎ 琀渀栀 挀挀栀  trọng yếu của Bát-nhã chắc chắn phải được khẳng định. Nhưng cũng có thể cho ਀ऀ爀넀渞最 琀挀 最椀ꌀ„挀愞 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞㰀⼀椀㸀 ᄀ 挀 栀ꄀ椁 氀漀 渀最ꄀ椞 爀넀渞最 欀栀渀最  rõ giáo thuyết của mình được các Phật tử tiếp nhận lập tức và không ngần ਀ऀ渀最ꄀ椞 栀愀礀 欀栀渀最⸀ 嘀 氀ﴀ 搀漀 ᄀⰀ 琀椀 琀椀渀 爀넀渞最Ⰰ 欀椀渀栀 渀甀 氀渀 渀栀椀섀甞 琀爀뀀渞最 栀瀞  không bị kinh sợ và áp đảo bởi giáo nghĩa Bát-nhã ba-la-mật. Kinh nói, trong ਀ऀᄀ椞 猀턀渞最 挀愞 洀渀栀 愀椀 ᄀ 琀渞最 渀最栀攀 ᄀ뼁渞 氀ﴀ 䈀琀ⴀ渀栀 洀 欀栀渀最 欀椀渀栀 猀„焀甀ꌀ„琀栀관琞  hy hữu. Thọ trì Bát-nhã và tuân hành không do dự các chỉ thị của Bát-nhã, ਀ऀ挀椀 ᄀ ᄀ椀 栀케椞 琀爀ꌀ椞 焀甀愀 渀栀椀섀甞 ᄀ椞 挀栀愞 渀栀洀 挀挀 琀栀椀윀渞 挀̀渁⸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㌀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀㨀 洀뤀„挀愞 挀栀뀀 倀栀관琞 瘀 䈀팀ⴞ琀琀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

਀ऀ一椀 爀넀渞最 䈀琀ⴀ渀栀 氀 渀最甀礀渀 氀ﴀ 挀栀준„ᄀꄁ漞 挀愞 挀挀 䈀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ ꔀ礞 氀 瘀 挀挀 渀栀  Đại thừa quan niệm nó cấu thành Nhất thiết trí (sarvajñatā). Tức là, ਀ऀ琀爀 琀甀윀„瘀椀渀 洀渀 洀 戀관挞 琀漀渀 琀爀 ᄀ 琀栀渀栀 琀甞⸀ 䐀漀 ᄀⰀ 䈀琀ⴀ渀栀 氀 渀栀 猀渀最  rọi khắp mà chúng ta phải chiêm ngưỡng. Nó đứng trên tất cả ảnh hưởng ô ਀ऀ渀栀椀씀洞 挀愞 挀挀 瘀관琞 琀栀쌀„琀爀꜀渞 最椀愀渀⸀ 一 猀漀椀 猀渀最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„戀渀最 琀턀椞 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀椞  đối đãi nhị nguyên, và do đó mang lại thanh bình và an ổn cho mọi loài. Nó ਀ऀ挀甀渀最 挀ꔀ瀞 渀栀 猀渀最 挀栀漀 渀最뀀椞 洀豈Ⰰ 渀栀„ᄀ 礀 挀 琀栀쌀„礀渀 氀渀栀 ᄀ椁 砀甀礀渀 焀甀愀 ᄀ洀  tối của vô minh. Nó dẫn những người lạc lối trở về con đường chính. Nó vén ਀ऀ洀„挀栀漀 挀栀切渀最 琀愀 琀栀ꔀ礞 挀栀渀 氀ﴀ 挀愞 瘀ꄀ渞 栀甞Ⰰ 瘀 挀栀渀 氀ﴀ ᄀ 氀 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀 ⠀㰀椀㸀猀愀爀瘀愀樀愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀⸀  Nó là nơi nương tựa của mọi loài, khiến chúng hoàn toàn không sợ hãi; là ਀ऀ渀最뀀椞 挀 渀̀洁 挀漀渀 洀꼀琞 猀漀椀 爀 琀爀촀渞 挀ꌀ„琀栀뼀„最椀愀渀⸀ 䰀 挀栀渀 氀ﴀ 瘀뀀琞 氀渀 猀턀渞最 瘀  chết, vượt trên tất cả mọi tạo tác và khát ái. Nó chính là tính Không. Là ਀ऀ欀栀漀 氀꬀洞 挀愞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 洀촀椞 挀栀渀 氀ﴀ ⠀㰀椀㸀搀栀愀爀洀愀欀漀嬀愁㰀⼀椀㸀⤀⸀ 䰀 洀뤀„挀愞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀栀뀀  Phật và Bồ-tát.[97]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Vì Bát-nhã là mẹ, là vị sinh thành (janayitrī) của hết thảy chư Phật ਀ऀ瘀 䈀팀ⴞ琀琀Ⰰ 渀渀 挀挀 一最椀 氀甀渀 氀甀渀 氀漀 氀꼀渞最 瘀섀„猀挞 欀栀케攞Ⰰ 瘀섀„猀„戀渀栀 愀渀 瘀 猀„ thịnh vượng của Bát- nhã. Kinh nói:[98] ਀ऀ一栀뀀 洀琞 戀 洀뤀„挀 渀栀椀섀甞 挀漀渀⸀ 一뼀甞 戀 戀윀渞栀 琀관琞Ⰰ 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀挀 渀最뀀椞 挀漀渀 挀愞 戀Ⰰ  con trai cũng như con gái, đều mong bà chóng bình phục. Bởi vì họ chỉ có một ਀ऀ琀洀 渀椀윀洞 搀甀礀 渀栀ꔀ琞 爀넀渞最 戀 氀 洀뤀„挀愞 栀촀Ⱎ ᄀ 渀甀椀 搀뀀渞最 栀촀„戀넀渞最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„礀甀  thương và ấp ủ, những gì mà họ sở hữu riêng hôm nay đều do bà ban cho với ਀ऀ琀爀 琀甀윀„瘀 氀渀最 琀„椀⸀ 嘀관礞 欀栀渀最 琀栀쌀„焀甀渀 戀Ⰰ 瀀栀ꌀ椞 挀栀̀洁 猀挀 戀Ⰰ 瀀栀ꌀ椞 欀椀뼀洞  thuốc men cho bà để bà được bình phục, qua khỏi mọi thứ đau đớn và phiền ਀ऀ洀甀渞⸀ 䈀 ᄀ뀁挞 猀̀渁 猀挀 戀椞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 渀最뀀椞 挀漀渀 挀愞 洀渀栀 渀栀뀀 瘀관礞⸀ 䌀椀渁最  giống như vậy, chư Phật và Bồ-tát quan tâm sâu xa đến sự tráng kiện của ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 氀 戀 洀뤀„挀愞 洀渀栀㬀 挀挀 一最椀 搀豈渀最 栀뼀琞 洀촀椞 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀栀뼀„ᄀ쌁„戀ꌀ漞 瘀윀„戀  tránh xa các thứ ma quỷ quấy phá và giúp bà đứng vững trong thế gian. Do đó, ਀ऀ挀挀 栀漀ꄀ琞 ᄀ渞最 琀爀甀礀섀渞 最椀漀 挀愞 挀挀 一最椀 氀 猀愀漀 挀栀漀 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞㰀⼀椀㸀  được sao chép, được học hỏi, được tụng đọc, được ghi nhớ, được suy tư, và ਀ऀᄀ뀁挞 琀爀甀礀섀渞 搀ꄀ礞 挀栀漀 ᄀ뼁渞 挀豈渀最 琀관渞 琀栀椞 最椀愀渀⸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㐀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 㴀 䌀栀渀栀 最椀挀 㴀 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

Bát-nhã trong khởi thủy được ਀ऀ渀椀 氀 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 ᄀ쌁„琀栀渀栀 琀甞 䌀栀渀栀 最椀挀Ⰰ 洀挞 ᄀ挀栀 琀턀椞 琀栀뀀渞最 挀愞 猀„琀甀  tập Phật đạo. Nhưng bây giờ nó đã được đồng nhất với chính mục đích đó, ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 ⠀㰀椀㸀瀀爀愀樀Ā㰁⼀椀㸀⤀ 氀 䌀栀渀栀 最椀挀 ⠀㰀椀㸀猀愀洀戀漀搀栀椀㰀⼀椀㸀⤀㬀 戀椞 瘀 琀爀漀渀最 欀椀渀栀  nghiệm của Phật giáo, Bát-nhã chỉ có thể hoạt động theo bản tính thanh tịnh ਀ऀ渀最甀礀渀 琀栀礞 挀愞 渀 欀栀椀 渀漀 挀 䌀栀渀栀 最椀挀⸀ 䌀栀渞最 渀漀 䈀琀ⴀ渀栀 挀渀 ᄀ뀁挞 焀甀愀渀  niệm là hướng đến cứu cánh bên ngoài tự thân nó, bấy giờ nó chưa phải là nó, ਀ऀ挀栀뀀愁 „琀爀漀渀最 琀爀ꄀ渞最 琀栀椀 琀栀甀꜀渞 琀쬀渞栀 挀愞 渀㬀 挀栀준„欀栀椀 渀漀 ᄀ뀁挞 ᄀ팁渞最 渀栀ꔀ琞 瘀椞  chính giác, Bát-nhã mới trở về nguyên tính của nó. Chừng nào chính giác còn ਀ऀᄀ뀁挞 焀甀愀渀 渀椀윀洞 渀栀뀀 氀 洀挞 ᄀ挀栀 挀甞 挀渀栀 ᄀ뀁挞 琀꜀洞 挀꜀甞 戀넀渞最 瘀漀 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 琀栀  không những chính giác còn xa vời với các bạn mà cả đến Bát-nhã vẫn không ਀ऀ琀栀쌀„琀挀 搀渞最 琀栀攀漀 挀渀最 渀̀渁最 戀ꌀ渞 栀甞 挀愞 渀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 氀 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 琀栀 渀 瀀栀ꌀ椞  là một với chính giác. Do đó, chúng ta có thể nói rằng, Bát-nhã tự hiển lộ ਀ऀ瘀 渀栀관渞 爀愀 欀栀甀渀 洀뜀琞 挀栀渀 琀栀挞Ⰰ 欀栀渀最 琀 瘀뼀琞Ⰰ 琀爀漀渀最 挀栀渀栀 最椀挀⸀ 䬀栀椀 猀„琀栀挞  hành Bát-nhã ba-la-mật mà đạt đến được đỉnh cao một cách thiện xảo, bấy giờ ਀ऀ挀栀渀栀 最椀挀 瘀 䈀琀ⴀ渀栀 栀漀渀 琀漀渀 琀爀„琀栀渀栀 渀栀ꔀ琞 琀栀쌀Ⱎ 猀„ᄀ팁渞最 渀栀ꔀ琞 琀爀„琀栀渀栀  một hiện thực.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀爀渀 洀뜀琞 欀栀椀 渀椀윀洞Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀  khởi sự những vận động đầu tiên của nó hướng tới thẩm định cái được giả ਀ऀ琀栀椀뼀琞 氀洀 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 挀栀漀 渀⸀ 吀甀礀 渀栀椀渀Ⰰ 欀栀椀 䈀琀ⴀ渀栀 琀栀挞 猀„渀꼀洞 ᄀ뀁挞 ᄀ턁椞  tượng, thì sở tri và năng tri trở thành một: tình trạng thiên chấp chấm dứt ਀ऀ瘀 戀礀 最椀„氀 琀渀栀 琀爀ꄀ渞最 挀愞 ᄀ팁渞最 渀栀ꔀ琞 瘀 瀀栀渀 戀椀윀琞Ⰰ 最촀椞 ᄀ 氀 挀栀渀栀 最椀挀Ⰰ  và cũng là Nhất thiết trí (sarvajñatā). Kinh nghiệm này cũng có thể ਀ऀᄀ뀁挞 洀 琀ꌀ„渀栀뀀 瘀관礞㨀 琀爀뀀挞 栀뼀琞 䈀琀ⴀ渀栀 琀„瀀栀渀 ᄀ椀 琀栀渀栀 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 瘀 挀甞  cánh, chủ thể và khách thể, cái này và cái kia, cái thấy và cái bị thấy. Khi ਀ऀ琀挀 搀渞最 焀甀渀 挀栀椀뼀甞 琀„琀栀渀 ᄀ 栀漀渀 琀ꔀ琞Ⰰ 欀栀渀最 挀渀 挀 琀渀栀 渀栀쬀„渀最甀礀渀 琀爀漀渀最  Bát-nhã. Bát-nhã hiện hành trong chính giác, và chính giác hiện hành trong ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 琀栀ꔀ礞 ᄀ甀 挀椀渁最 洀愀渀最 搀愀渀栀 栀椀윀甞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 挀栀준„欀栀挀 琀爀漀渀最 挀挀栀  gọi. Bát-nhã là một danh hiệu; chính giác cũng là một danh hiệu khác, ਀ऀ一椀뼀琞ⴀ戀渀 氀 洀琞 搀愀渀栀 栀椀윀甞 欀栀挀 渀愞Ⰰ 挀„琀栀뼀Ⱎ 瘀渀 瘀渀⸀ 吀栀뼀„琀挞 氀Ⰰ 琀ꔀ琞 挀ꌀ„ những danh hiệu đó chỉ giả danh, chúng được phân biệt như thế vì tiện ích ਀ऀ挀愞 琀爀椀 琀栀挞 挀栀切渀最 琀愀⸀ 䌀椀 琀栀挞 瘀 挀椀 挀栀渀Ⰰ 氀 挀椀 洀琞 挀愞 渀栀渞最 搀愀渀栀 栀椀윀甞  đó, và chính là cái đó.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀관礞Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 琀挞 䌀栀渀栀 最椀挀⠀㰀椀㸀猀愀洀戀漀搀栀椀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ  hay giác ngộ. Bát-nhã là Nhất thiết trí (sarvajnatā), Bát-nhã là ਀ऀ一椀뼀琞ⴀ戀渀Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 氀 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀Ā琁Ā㰁⼀椀㸀⤀Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 氀 吀洀 ⠀㰀椀㸀挀椀琀琀愀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ  Bát-nhã là Phật tính (buddhatā); vậy thì tự thân Bát-nhã bản lai vốn ਀ऀ䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞 ⠀㰀椀㸀愀渀甀瀀愀氀愀戀搀栀愀㰀⼀椀㸀⤀ 瘀 䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„琀뀀 渀最栀쬀„⠀㰀椀㸀愀挀椀渀琀礀愀㰀⼀椀㸀⤀⸀ 䈀ꔀ琞  khả đắc và Bất khả tư nghị đó, là cơ sở của hết thảy mọi thực tại và tư ਀ऀ琀뀀渞最⸀ 䐀漀 ᄀⰀ 氀봀„ᄀ뀁ꄁ渁最 渀栀椀渀Ⰰ 挀挀 琀挀 最椀ꌀ„挀愞 挀挀 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞  đa
tán dương Bát-nhã như một người tạo ra những phép lạ, gần như nhân ਀ऀ挀挀栀 栀愀 䈀琀ⴀ渀栀 琀栀渀栀 洀琞 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 猀豈渀最 欀渀栀 瘀 猀愀甀 栀뼀琞 ᄀ椀 栀케椞 渀栀渞最 愀椀  tin nó nên chí thành cung kính đối với tất cả những kinh văn nào có chứa ਀ऀᄀ渞最 最椀漀 渀最栀⤀愁 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 挀漀椀 渀栀뀀 挀栀渀栀 渀栀渞最 欀椀渀栀 瘀̀渁 ᄀ 氀 渀栀渞最 栀愀 琀栀渀  sinh động của tác nhân hoàn thành những sự kỳ diệu. Không phải chỉ nên học ਀ऀ栀케椞 ⠀㰀椀㸀瀀愀爀礀Ā瘁愀瀀琀椀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ 琀渞最 ᄀ촁挞 ⠀㰀椀㸀瘀Ā持愀渀愀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ 最栀椀 渀栀„⠀㰀椀㸀搀栀Ā爁愀䜀愞㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ  và sao chép (lekhana), nhưng còn được khuyến khích là nên tôn sùng (satkāra) ਀ऀ瘀 氀씀„戀椀 ⠀㰀椀㸀最甀爀愀欀愀爀愀㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ 挀切渀最 搀뀀渞最 戀넀渞最 挀挀 瀀栀꤀洞 瘀관琞 ⠀㰀椀㸀瀀欀樁Ā㰁⼀椀㸀⤀ 渀栀뀀  hoa, tràng hoa, hương, dầu, đèn, cờ, phướn, lọng và y phục. Còn thì không ai ਀ऀ挀 琀栀쌀„栀礀 瘀촀渞最 瀀栀渀 戀椀윀琞 洀琞 挀挀栀 挀栀渀栀 砀挀 瀀栀뀀挞 ᄀ挞 琀̀渁最 琀爀뀀渞最 琀„琀渀 琀洀  (abhiśraddhā: thâm tín) và tín nhiệm (adhmukti: thắng giải) ਀ऀ瘀椞 猀„渀栀椀윀琞 琀栀渀栀 琀挀栀 挀挞 ⠀㰀椀㸀愀搀栀礀Ā猁愀礀愀琀愀㰀⼀椀㸀㨀 琀栀洀 琀洀 栀愀礀 挀愀漀 挀栀⤀ 琀爀漀渀最  Bát-nhã ba-la-mật. Khía cạnh sùng bái của Bát-nhã ba-la-mật được nối kết kỳ ਀ऀ氀ꄀ„瘀椞 琀渀栀 挀栀ꔀ琞 猀椀甀 栀渀栀 挀愀漀 瘀切琀 挀豈渀最 琀琞 挀愞 渀⸀㰀⼀瀀㸀

Tuy nhiên, kỳ cùng, chủ đề của ਀ऀ挀挀 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 㰀⼀椀㸀氀 䈀팀ⴞ琀琀 栀ꄀ渞栀Ⰰ 琀挞 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật để nhờ đó chứng đắc vô thượng chính giác. Vấn đề thực hành Bát-nhã ਀ऀ渀栀뀀 琀栀뼀„渀漀Ⰰ 欀栀渀最 渀最琞 ᄀ뀁挞 渀甀 氀渀 瘀 ᄀ뀁挞 最椀ꌀ椞 ᄀ瀀㬀 瘀 ᄀꔁ礞 挀栀渀栀 氀 琀爀촀渞最  điểm thu hút nhất của tất cả các kinh Bát-nhã. Nếu thành tựu được, ਀ऀ瘀椀윀挞 栀촀挞 倀栀관琞 ᄀ ᄀ뼁渞 挀豈渀最 ᄀ挀栀⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 渀栀뀀 ᄀ 渀椀 琀爀뀀挞Ⰰ 瘀椀윀挞 琀栀挞 栀渀栀  Bát-nhã và sự tác thành chính giác, cả hai không cùng một bản chất đồng ਀ऀ氀漀ꄀ椞⸀ 䌀栀渀栀 最椀挀 渀ꌀ礞 爀愀 琀„猀„琀栀挞 栀渀栀 ᄀ 渀栀뀀 栀漀愀 渀„爀愀 琀„挀礀㬀 ᄀ椞 猀턀渞最  tiếp nối, nên tức là một. Như vậy, lý luận sau đây rất đúng: Bát-nhã hiện ਀ऀ琀栀渀栀 琀爀漀渀最 挀挀 猀„栀渀栀Ⰰ 瘀 挀椀 栀渀栀 ᄀ 氀 渀椞 搀甀渀最 挀愞 挀栀渀栀 最椀挀Ⰰ 挀栀漀 渀渀Ⰰ  Bát-nhã là giác ngộ hay chính giác. Prajñā = Sambodhi cũng có ਀ऀ琀栀쌀„ᄀ뀁挞 欀栀대渞最 ᄀ쬁渞栀 琀栀攀漀 欀栀愀 挀ꄀ渞栀 琀栀挞 栀渀栀 挀愞 瘀ꔀ渞 ᄀ섁⸞ 吀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 琀„渀礀  luôn luôn được dùng thay đổi nhau trong các kinh Bát-nhã, đặc tính ਀ऀ挀愞 挀椀 渀礀 挀 琀栀쌀„瀀 搀渞最 挀栀漀 挀椀 欀椀愀 洀琞 挀挀栀 渀最愀渀最 渀栀愀甀⸀ 匀„琀栀挞Ⰰ 戀„戀愀㨀 Prajñā = Sambodhi = Sarvajñatā là sợi dây nối liền ਀ऀ渀栀渞最 挀栀甀휀椞 最椀漀 渀最栀⤀愁 猀愀椀 戀椀윀琞 琀爀漀渀最 挀栀切渀最⸀ 䌀挀 戀ꄀ渞 琀栀„欀漀 爀愀 洀琞 欀栀漀攀渀Ⰰ  là kéo luôn các khoen còn lại. Nhưng nếu chúng ta muốn phân biệt, ở đây có ਀ऀ琀栀쌀„ᄀ쬁渞栀 渀最栀⤀愁 䈀琀ⴀ渀栀 渀栀뀀 氀 洀琞 挀渀最 挀„渀栀관渞 琀栀挞 渀栀„ᄀ 洀 ᄀꄁ琞 琀椞 一栀ꔀ琞  thiết trí, trong khi Chính giác hơi nghiêng về tâm lý một chút theo nghĩa nó ਀ऀ挀栀준„ᄀ椁쌀洞 洀琞 琀爀ꄀ渞最 琀栀椀 琀栀挞 琀준渞栀 挀愞 琀洀 氀椀渀栀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 挀 猀딀渞 琀爀漀渀最 洀촀椞  chúng sinh không phân biệt, dù chưa bộc lộ bằng tác dụng thuần tịnh tuyệt ਀ऀᄀ턁椞 挀愞 渀⸀ 一ꄀ椁 ᄀ挞 倀栀관琞Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 氀 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀Ⰰ 戀椞 瘀 一最椀 „琀爀漀渀最  trạng thái giác ngộ toàn vẹn.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Trong kinh Đại Bát-nhã, Chính giác, hay Bồ-đề, được diễn tả bằng ਀ऀ渀栀渞最 琀„渀栀뀀 猀愀甀㨀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㤀㤀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㤀㤀∀㸀嬀㤀㤀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀  “Bồ-đề (bodhi, chính giác) là nghĩa Không (śūnyatā), là nghĩa ਀ऀ䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀Ⰰ 氀 渀最栀⤀愁 吀栀挞 琀뼀„⠀㰀椀㸀戀栀欀琁愀欀漀洀椞㰀⼀椀㸀⤀Ⰰ 氀 渀最栀⤀愁  Pháp giới (dharmadhātu), là nghĩa Pháp tính (dharmatā). Thế ਀ऀ渀栀뀀渁最Ⰰ ᄀꔁ礞 氀 渀栀渞最 搀愀渀栀 琀뀀渞最 ᄀ뀁挞 最椀ꌀ„氀관瀞Ⰰ 渀栀渞最 渀最渀 琀栀甀礀뼀琞 琀ꄀ洞 琀栀椞⸀  Bồ-đề là chân thật giác, là tối thượng diệu. Bồ-đề là chân, là thật, là ਀ऀ欀栀渀最 栀뀀 瘀촀渞最Ⰰ 欀栀渀最 戀椀뼀渞 搀쬀Ⱎ 欀栀渀最 戀쬀„瀀栀 栀漀ꄀ椞Ⰰ 欀栀渀最 瀀栀渀 戀椀윀琞㬀 䈀팀ⴞ ᄀ섁„氀  thanh tịnh chân thật, là giác ngộ cùng khắp mà Phật sở hữu, Bồ-đề là sự viên ਀ऀ洀渀 挀̀渁 戀ꌀ渞 琀„ᄀ 挀栀뀀 倀栀관琞 栀椀윀渞 琀栀渀栀 ᄀ댁渞最 挀栀渀栀 最椀挀 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀挀  pháp, hết thảy chủng tướng; vượt ngoài mọi danh ngôn thế tục tạm thời.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䬀栀椀 䈀漀搀栀椀Ⰰ 栀愀礀 䌀栀渀栀 最椀挀Ⰰ ᄀ뀁挞  diễn tả bằng những từ đồng nghĩa khác nữa như thế, kết quả có lẽ khiến cho ਀ऀ欀栀 洀渀最 氀甀渀最Ⰰ 瘀관礞 挀꜀渞 挀 琀栀洀 渀栀渞最 渀栀관渞 砀琀 猀愀甀 ᄀ礀⸀ 一뼀甞 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ섁„挀관瀞  thẳng vào tính cách biểu lộ của nó, thì Bát-nhã có thể tự hiển lộ bản thân, ਀ऀ瘀 挀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„渀椀 琀栀뼀„渀礀㨀 䈀琀ⴀ渀栀 氀 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 礀뼀甞 琀渀栀 挀愞 猀„瘀관琞 渀栀뀀  thế là như thế (yathābhūtam); ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 猀„瘀관琞 礀 琀栀攀漀 戀ꌀ渞 琀渀栀 䬀栀渀最 挀愞 挀栀切渀最㬀 欀栀椀 猀漀椀 琀栀ꔀ礞 猀„瘀관琞  như thế là đạt tới biên tế của thực tại, tức là vượt ra ngoài lãnh vực tri ਀ऀ欀椀뼀渞 挀愞 挀漀渀 渀最뀀椞㬀 瘀 搀漀 ᄀⰀ 䈀琀ⴀ渀栀 渀꼀洞 挀椀 欀栀渀最 琀栀쌀„渀꼀洞Ⰰ ᄀꄁ琞 挀椀 欀栀渀最  thể đạt, hiểu cái không thể hiểu; khi lối diễn tả bằng trí năng về tác dụng ਀ऀ挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 ꔀ礞 ᄀ뀁挞 搀椀씀渞 搀쬀挞栀 琀栀渀栀 渀栀渞最 栀ꄀ渞最 琀„琀洀 氀ﴀⰀ 渀 氀 挀椀 欀栀渀最  dính mắc vào đâu, dù nó là một ý tưởng hay một cảm giác.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Chúng ta đọc trong phẩm “Devaparivarta”(Thiên phẩm) của ਀ऀ䄀挀洞愞猀Ā栁愀猀爀椀欀Āⴁ瀀Ā爁愀洀椀琀Ā㰁⼀椀㸀㨀 ᰀ丠栀渞最 愀椀 欀栀椞 猀„琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 瀀栀ꌀ椞 琀栀挞  hành tất cả sáu Ba-la-mật để hồi hướng công đức cho sự chứng đắc vô thượng ਀ऀ挀栀渀栀 最椀挀⸀ 吀甀礀 渀栀椀渀Ⰰ 欀栀椀 栀팀椞 栀뀀渞最 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ ᄀ渞最 戀愀漀 最椀„挀栀ꔀ瀞 挀栀뜀琞 ⠀㰀椀㸀瀀愀爀Ā洁嬀挞洞Ğ㰁⼀椀㸀⤀  vào nơi chính giác coi đó là mục tiêu cho các tu tập của mình, cũng đừng ਀ऀ挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞 渀̀洁 甀꤀渞 ⠀㰀椀㸀猀欀愀渀搀栀愀㰀⼀椀㸀⤀ 挀漀椀 ᄀ 氀 渀栀渞最 琀栀挞 琀ꄀ椞 挀 戀椀윀琞 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ hoại. Bởi vì nhất thiết trí là cái vô thủ trước (aparāmṣṭā).
[100]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ᰀ嘠 琀栀„琀爀뀀挞ᰀ†琀挞 氀 ᰀ欠栀渀最 戀쬀„ dính mắc.” Bất khả đắc và Bất khả tư nghị là bản tính của Bát-nhã, Bồ-tát ਀ऀ欀栀椀 ᄀ 欀栀椀 瀀栀挞 ᄀ뀁挞 栀漀ꄀ琞 搀渞最 渀最甀礀渀 琀栀礞 挀愞 渀Ⰰ 琀„渀栀椀渀 猀봀„欀栀渀最 挀栀ꔀ瀞  thủ dù là chấp thủ Bát-nhã, Nhất thiết trí hay Chính giác. Đây là một giai ਀ऀᄀ漁ꄀ渞 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 琀爀漀渀最 ᄀ椞 猀턀渞最 挀愞 䈀팀ⴞ琀琀Ⰰ 洀 琀椀 猀봀„挀 挀ꄀ 栀椞 渀栀꼀挞 渀栀„琀栀洀  sau này.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㐀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀开 㔀∀㸀 5. Bát-nhã: Như thật Tri kiến

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䐀漀 挀渀最 渀̀渁最 瘀 挀栀ꔀ瀞 ᄀⰀ 挀栀切渀最  ta có thể nói rằng Bát-nhã có khả năng nhìn thấy ghế giới như thế là như ਀ऀ琀栀뼀Ⱎ 琀栀ꔀ礞 挀挀 瀀栀瀀 琀爀漀渀最 戀ꌀ渞 琀渀栀 渀栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀椀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀ 挀愞 挀栀切渀最⸀  Đây là hoạt dụng đặc sắc nhất của Bát-nhã mà Bồ-tát sở đắc khi ngộ rằng ਀ऀ琀爀漀渀最 琀„琀渀栀 挀愞 洀渀栀 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀ뼁渞 琀„䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 瘀Ⰰ 搀漀 ᄀ 戀椀뼀琞 爀넀渞最 䈀琀ⴀ渀栀  sinh ra Bồ-tát cũng như sinh ra hết thảy chư Phật. Một khi đôi mắt của ਀ऀ䈀팀ⴞ琀琀 洀„爀愀 ᄀ쌁„琀栀ꔀ礞 猀„琀栀挞 渀礀Ⰰ 䈀팀ⴞ琀琀 焀甀愀渀 猀琀 琀栀뼀„最椀愀渀 瘀 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 琀栀椀渀  sai vạn biệt của thế gian trong tướng trạng chân thực của chúng. Nói thế tức ਀ऀ氀Ⰰ 琀爀漀渀最 琀꜀洞 琀爀椀 最椀挀 挀愞 挀栀切渀最 琀愀Ⰰ 琀栀뼀„最椀愀渀 欀栀渀最 渀最渞最 戀椀뼀渞 ᄀ픁椞Ⰰ 挀栀쬀甞 ᄀ„ hình thái thành và hoại. Nhưng Bồ-tát, khi mà trí Bát-nhã của Ngài đã khai ਀ऀ渀最„栀漀渀 琀漀渀Ⰰ 渀栀관渞 琀栀ꔀ礞 爀넀渞最 渀̀洁 甀꤀渞 琀ꄀ漞 琀栀渀栀 琀栀뼀„最椀愀渀 渀礀Ⰰ 搀豈 挀 渀栀渞最  biến dịch bên ngoài của chúng, trong tự tính (svabhāva), chúng không ਀ऀ栀섀„戀쬀„栀漀ꄀ椞 搀椀윀琞Ⰰ 欀栀渀最 挀 琀뀀渞最 栀漀ꄀ椞 搀椀윀琞Ⰰ 猀椀甀 瘀椀윀琞 洀촀椞 挀栀甀礀쌀渞 戀椀뼀渞Ⰰ 猀椀甀  việt sinh tử, siêu việt các tướng, không khởi niệm ái lạc phiền não.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䬀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀
vừa là một nền triết học và vừa là một nền tôn giáo, nên giáo ਀ऀ渀最栀⤀愁 挀愞 渀 氀甀渀 氀甀渀 栀휀渞 栀瀞 戀ꌀ渞 琀栀쌀„氀甀관渞 瘀 琀洀 氀ﴀ 栀촀挞⸀ 匀„琀栀挞Ⰰ 渀 欀栀渀最  quan tâm đến hữu thể là như gì, nhưng nói tới những gì có nơi con người. ਀ऀ䈀椀뼀琞 爀 琀栀뼀„最椀愀渀 琀挞 戀椀뼀琞 爀 琀洀 氀椀渀栀 挀愞 挀漀渀 渀最뀀椞 瘀 渀栀渞最 琀ꄀ漞 琀挀 挀愞 渀⸀  Không có những vấn đề siêu hình nào mà cùng lúc không là những vấn đề về ਀ऀ最椀ꌀ椞 琀栀漀琀 瘀 最椀挀 渀最⸞ 䐀漀 ᄀ 欀栀椀 䈀팀ⴞ琀琀 渀栀관渞 琀栀ꔀ礞 琀栀뼀„最椀愀渀 渀栀뀀 氀 渀栀뀀 琀栀挞  (yathābhūta) Ngài cũng nhận thấy các loại tâm của con người như tự ਀ऀ琀渀栀 挀愞 挀栀切渀最㬀 琀栀뼀„爀팀椞 一最椀 洀椞 琀栀椀 琀栀椀뼀琞 挀挀 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 琀栀椀윀渞 砀ꌀ漞 ⠀㰀椀㸀甀瀀Ā礁愀㰀⼀椀㸀⤀  của mình. Vậy, kinh nói, bằng con mắt của trí Bát-nhã, Bồ-tát thấy rõ tâm ਀ऀ挀愞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 氀漀ꄀ椞 栀甞 琀渀栀Ⰰ 瘀 一最椀 戀椀뼀琞 爀 挀栀切渀最 猀愀椀 戀椀윀琞 渀栀뀀 琀栀뼀„渀漀Ⰰ  sai biệt về cá tính, sai biệt về hoạt dụng, sai biệt về thọ báo, sai biệt về ਀ऀ最椀 琀爀쬀„ᄀꄁ漞 ᄀ挞Ⰰ 瘀섀„琀洀 琀渀栀Ⰰ 瘀渀 瘀渀⸀ 刀팀椞 琀爀椀 欀椀뼀渞 渀栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀椀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀㰀⼀椀㸀⤀  của Ngài thấu suốt qua những giả tướng này và nhận ra rằng các tâm của ਀ऀ挀栀切渀最Ⰰ 琀쬀渞栀 栀愀礀 戀ꔀ琞 琀쬀渞栀Ⰰ 渀栀椀뼀瀞 琀洀 栀愀礀 氀漀ꄀ渞 琀洀Ⰰ 渀栀椀씀洞 琀洀 栀愀礀 氀礀 渀栀椀씀洞  tâm, tất cả đều không tự tính, không thủ trước, không phân biệt. Đấy được ਀ऀ挀漀椀 氀 渀栀渀 瘀ꄀ渞 栀甞 琀爀漀渀最 挀栀渀 渀栀뀀 琀뀀渞最 挀愞 挀栀切渀最Ⰰ 琀爀漀渀最 ᄀ 洀촀椞 猀愀椀 戀椀윀琞  tan biến hết, đồng thời tự hiển lộ tự tính trong ánh sáng của trí Bát-nhã.਀ऀ㰀⼀瀀㸀

Do đó, đương nhiên tri kiến như ਀ऀ琀栀挞 琀爀漀渀最 挀挀 欀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀椀㸀挀 渀最栀⤀愁 氀  tri kiến xuyên qua bức màn trùng điệp phủ tối đôi mắt chúng ta, và rồi dùng ਀ऀ琀爀 䈀琀ⴀ渀栀 渀꼀洞 氀ꔀ礞 瘀ꄀ渞 栀甞 琀爀漀渀最 挀栀渀 渀栀뀀 挀愞 挀栀切渀最⸀ 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀  là một từ quá lạ, nhưng trong thuật ngữ Phật giáo, nó là một trong những từ ਀ऀﴀ 瘀쬀„渀栀ꔀ琞⸀ 䠀椀쌀甞 爀 渀最栀⤀愁 挀愞 渀 氀 栀椀쌀甞 琀漀渀 戀„栀윀„琀栀턀渞最 琀뀀 琀뀀渞最 挀愞 ᄀꄁ漞  Phật. Chân như là như như và đừng có hiểu lộn thành như nhau hay ਀ऀ渀栀뀀 洀琞㰀⼀椀㸀⸀ 䬀栀椀 渀最뀀椞 琀愀 渀椀 ᄀ뼁渞 ᰀ嘠 搀쬀„琀뀀渞最ᰀⰠ 琀栀 挀 琀栀쌀„琀뀀渞最 爀넀渞最 挀挀  dị tướng bị biến thành vô sở tri hay vô sở hữu, để bộc lộ cái tướng như ਀ऀ洀琞㰀⼀椀㸀 挀愞 挀栀切渀最⸀ 一栀뀀渁最 挀椀 洀 挀挀 栀渀栀 最椀ꌀ„䈀琀ⴀ渀栀 洀甀턀渞 渀椀 氀 渀栀渞最 挀椀  được thấu hiểu trong những tương quan chân thực của chúng, không chỉ tương ਀ऀ焀甀愀渀 最椀愞 挀椀 渀礀 瘀椞 挀椀 欀椀愀 洀 琀뀀ꄁ渁最 焀甀愀渀 瘀椞 氀ﴀ 琀渀栀 栀椀윀渞 栀甞 挀愞 挀栀切渀最⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ䬀椀渀栀 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 có một đoạn dành cho Tu-bồ-đề (Subhūti) luận về Như Lai Tùy sinh ਀ऀ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀琀愀琀栀Ā朁愀琀愀ⴀ愀渀甀樀Ā琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀ ㄀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀ ㄀∀㸀嬀㄀ ㄀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀  Tùy sinh (anujāta) có nghĩa, “sinh sau” hay “được sinh ra tùy theo.” ਀ऀ䌀栀渀栀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„⠀匀甀戀栀欀琁椀⤀Ⰰ 渀最뀀椞 渀椀 琀爀椀뼀琞 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 猀椀渀栀 爀愀 猀愀甀 一栀뀀 䰀愀椀Ⰰ  tức em ruột của Như Lai, hay nói đúng hơn, Tu-bồ-đề được sinh ra tùy theo tự ਀ऀ琀뀀渞最 挀愞 一栀뀀 䰀愀椀⸀ က 氀 洀琞 琀爀漀渀最 挀挀 ᄀ漁ꄀ渞 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 渀栀ꔀ琞 挀愞 㰀椀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀椀㸀Ⰰ  nhất là khi xét tới liên hệ với giáo nghĩa Chân như.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀一栀뀀 䰀愀椀 ⠀吀愀琀栀Ā朁愀琀愀⤀ 琀栀渀最  thường được coi như là một biệt hiệu của Phật, nghĩa đen hoặc “vị đến như ਀ऀ琀栀뼀ᴞ†栀漀뜀挞 ᰀ瘠쬀„ᄀ椁 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ᴀ†က椁쌀洞 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 „ᄀ礀 氀 ﴀ 渀最栀⤀愁 挀愞 挀栀„一栀뀀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀Ā㰁⼀椀㸀⤀  hơn là Lai (agata, đến hay gata, đi); hình như là tác giả của ਀ऀ欀椀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 渀栀ꔀ渞 洀ꄀ渞栀 琀爀渀 挀栀„㰀椀㸀琀愀琀栀Ā㰁⼀椀㸀 挀漀椀 ᄀ 氀 挀栀愀 欀栀愀 ᄀ쌁„栀椀쌀甞  giáo pháp tathatā (Chân như) hay ਀ऀ礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀洀㰀⼀椀㸀 ⠀一栀뀀 琀栀挞⤀⸀ 䬀栀椀 渀最 渀椀 琀椞 䌀栀渀 渀栀뀀 挀愞 一栀뀀 䰀愀椀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀Ā朁愀琀愀ⴀ琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀Ⰰ  ông muốn nói lý tính, căn nguyên, hay lý tắc cho sự xuất hiện khả hữu của ਀ऀ一栀뀀 䰀愀椀 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀愀渀⸀ 嘀 瘀관礞Ⰰ 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„洀 ᄀ뀁挞 猀椀渀栀 爀愀 猀愀甀 ⠀愀渀甀樀Ā琁愀⤀ 䌀栀渀  như của Như Lai, thì có nghĩa là Tu-bồ-đề và Như Lai cùng đến từ bào thai vũ ਀ऀ琀爀„洀 欀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䰀̀渁最 最椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀氀愀䔀欞Ā瘁愀琀愀爀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  và các kinh Phật khác gọi là Như lai tạng (tathāgata­garbha). ਀ऀ嘀椞 最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 猀ꄀ 欀栀椞 渀礀Ⰰ ᄀ漁ꄀ渞 搀뀀椞 ᄀ礀 渀椀 瘀섀„吀豈礀 猀椀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀樀Ā琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  và Như Lai (tathāgata) sẽ trở nên dễ hiểu hơn.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ᰀ䬠栀椀 渀椀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„猀椀渀栀 爀愀 猀愀甀  Như Lai, nói thế có nghĩa như vầy: Như của Như Lai là Như của Tu-bồ-đề, Như ਀ऀ渀栀뀀 欀栀渀最 栀愀椀 欀栀渀最 欀栀挀Ⰰ 瘀 䌀栀渀 渀栀뀀 氀 洀琞 琀爀漀渀最 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀挀 氀漀ꄀ椞 栀甞  tình và ở đây không hai tướng, không phân biệt, không phân đôi; trong tất cả ਀ऀ䌀栀渀 渀栀뀀 欀栀渀最 挀 ᄀ뼁渞 瘀 挀椀渁最 欀栀渀最 挀 ᄀ椁 瘀 戀ꌀ渞 氀愀椀 瘀 猀椀渀栀㬀 挀栀切渀最 欀栀渀最  chỗ trụ nơi chúng thường trụ như là những pháp sai biệt; chúng là vô tác, vì ਀ऀ挀 渀最栀⤀愁 爀넀渞最 挀栀切渀最 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 氀 猀„琀爀椀 渀栀뀀 氀 ᄀ愁渀最 栀漀ꄀ琞 搀渞最 琀爀漀渀最 洀琞  phương thế quyết định nào đó để biểu lộ những tự tướng sai biệt của chúng; ਀ऀ琀栀뼀„渀栀뀀渁最 挀栀切渀最 挀椀渁最 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 氀 琀栀뀀渞最 琀쬀挞栀 瘀 瘀 猀„琀挀㬀 挀栀切渀最 氀甀渀 氀甀渀  Như như trong tất cả mọi xứ sở, trong tất cả mọi thời gian, trong tất cả mọi ਀ऀ挀ꌀ渞栀 最椀椞Ⰰ 琀爀漀渀最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„洀촀椞 琀„琀관瀞 渀栀渀 搀甀礀渀㬀 琀爀漀渀最 挀栀切渀最 欀栀渀最 琀渞最 挀 焀甀  khứ, không từng có hiện tại, không từng có vị lai mặc dù chúng hữu tình được ਀ऀ挀漀椀 渀栀뀀 ᄀ愁渀最 栀椀윀渞 栀甞Ⰰ 琀팀渞 琀ꄀ椞 瘀 戀椀뼀渞 洀ꔀ琞㬀 挀栀切渀最 欀栀渀最 氀윀„琀栀甀挞 猀„瀀栀渀  biệt, không sắc tướng sai biệt, là bất khả đắc; và sau hết dù với những phẩm ਀ऀ琀渀栀 ᄀ 挀栀切渀最 瘀꬀渞 砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 渀栀뀀 氀 渀栀渞最 琀栀挞 琀ꄀ椞Ⰰ 挀 琀栀쌀„ᄀ뀁挞 ᄀ쬁渞栀 搀愀渀栀Ⰰ  được định nghĩa và được phân biệt, mặc dù như thế chúng không còn là Chân ਀ऀ渀栀뀀 渀愞⸀ 嘀 渀栀渞最 氀ﴀ 搀漀 ᄀⰀ 䌀栀渀 渀栀뀀 挀愞 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„氀 䌀栀渀 渀栀뀀 挀愞 一栀뀀 䰀愀椀Ⰰ  và Chân như của Như Lai là Chân như của hết thảy các pháp, cả hai không hai ਀ऀ欀栀渀最 欀栀挀⸀ 䌀栀渀 渀栀뀀 渀栀ꔀ琞 渀栀뀀 戀椀쌀甞 栀椀윀渞 „ᄀ礀Ⰰ 渀栀뀀渁最 渀最愀礀 欀栀椀 渀椀 瘀섀„䌀栀渀  như như thế, Chân như không còn là Chân như nữa. Chân như chỉ là giả danh, ਀ऀ渀栀뀀渁最 渀뼀甞 欀栀渀最 挀 最椀ꌀ„搀愀渀栀 ᄀ 琀栀 欀栀渀最 挀 一栀뀀 䰀愀椀Ⰰ 欀栀渀最 挀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁Ⱎ  không có Phật, không có A-la-hán không có các loại hữu tình. Duy chỉ Như Lai ਀ऀ洀椞 琀栀ꔀ甞 琀爀椀윀琞 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 欀栀渀最 洀琞 挀栀切渀最 猀愀渀栀 渀漀 挀 琀栀쌀„渀꼀洞 渀픀椞 氀ﴀ 渀礀⸀  Tu-bồ-đề, vì Ngài thấu hiểu, nên có thể diễn nói những huyền diệu sâu xa của ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁Ⰰ 瘀 瘀 氀ﴀ 搀漀 ᄀⰀ 一最椀 氀 吀豈礀 猀椀渀栀 挀愞 一栀뀀 䰀愀椀⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀ吀栀洀 渀愞Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ촁挞 琀爀漀渀最 挀栀뀀ꄁ渁最 堀嘀䤀䤀Ⰰ ᰀ吠뀀渞最 䈀ꔀ琞 琀栀턀椞 挀栀甀礀쌀渞 挀愞  Bồ-tát”:[102]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 “Phật tử hành đạo trải qua các giai đoạn khác nhau của tâm linh,[103] ਀ऀ渀栀뀀渁最 琀爀漀渀最 琀„琀渀栀 䌀栀渀 渀栀뀀 挀栀切渀最 欀栀渀最 栀愀椀 欀栀挀Ⰰ 欀栀渀最 瀀栀渀 戀椀윀琞⸀ 䈀팀ⴞ琀琀  từ Chân như nhất tướng đó mà có thể nhập vào Pháp tính (nói gọn: Chân lý). ਀ऀ匀愀甀 欀栀椀 渀栀관瀞 瘀漀 倀栀瀀 琀渀栀Ⰰ „ᄀ 挀椀渁最 欀栀渀最 猀椀渀栀 爀愀 瀀栀渀 戀椀윀琞⸀ 䐀豈 欀栀椀 渀最栀攀  những giáo pháp khác, Bồ-tát cũng không hủy báng, vì biết rằng có nhiều pháp ਀ऀ洀渀 猀愀椀 欀栀挀 搀꬀渞 瘀漀 瀀栀瀀 琀渀栀⸀ 䐀豈 欀栀椀 渀最栀攀 渀栀渞最 搀愀渀栀 琀뀀渞最 瘀 渀最渀 琀栀甀礀뼀琞Ⰰ  Bồ-tát cũng không sinh nghi hoặc đối với công năng thù thắng của Chân như mà ਀ऀ一最椀 ᄀ愁渀最 栀„琀爀 琀爀漀渀最 洀渀栀⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

Một trong những hoạt dụng của ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 瘀관礞 琀栀Ⰰ 挀栀渀栀 氀 琀爀椀 渀栀관渞 挀挀 瀀栀瀀 一栀뀀 琀栀挞 栀愀礀 琀栀ꔀ礞 䌀栀渀 渀栀뀀  tướng của chúng. Trong Chân như đó, thấy rằng hết thảy mọi loài, mọi sự hữu, ਀ऀ欀栀渀最 戀쬀„渀栀椀씀洞 Ⰰ 搀漀 ᄀ 挀栀切渀最 氀 洀琞 瘀椞 挀栀뀀 倀栀관琞 瘀 琀爀漀渀最 瀀栀뀀ꄁ渁最 搀椀윀渞 ᄀ뜁挞  biệt này có thể được gọi là chư Như Lai. Vì tất cả là một như thế, nên tất ਀ऀ挀ꌀ„挀豈渀最 氀 愀渀栀 攀洀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀樀Ā琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㨀 琀豈礀 猀椀渀栀⤀ 瘀椞 渀栀愀甀Ⰰ  kể cả chư Phật và Bồ-tát. Cái thai mẹ sinh ra hết thảy những anh em này đích ਀ऀ搀愀渀栀 氀 一栀뀀 氀愀椀 琀ꄀ渞最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀琀愀琀栀Ā朁愀琀愀관最愀爀戀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ 嘀愀椀  trò làm mẹ của Bát-nhã ở đây rõ ràng hơn bao giờ hết, và ý nghĩa đó thường ਀ऀᄀ뀁挞 搀豈渀最 ᄀ쌁„琀渀 搀뀀ꄁ渁最 䈀琀ⴀ渀栀 挀渀最 氀 琀„渀栀椀渀⸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㘀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 瘀 吀渀栀 䬀栀渀最⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

Kinh਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀琀栀渀最 琀栀뀀渞最 ᄀ뀁挞 挀漀椀 渀栀뀀 挀栀준„最椀ꌀ渞最  riêng triết học về tính Không. Đa số, kể các học giả đạo Phật, thừa nhận ਀ऀ焀甀愀渀 ᄀ椁쌀洞 渀礀Ⰰ 渀栀뀀渁最 ᄀ턁椞 瘀椞 渀最栀⤀愁 挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最 栀渀栀 渀栀뀀 栀촀„欀栀渀最 挀 洀琞  khái niệm nào cho sáng sủa. Bởi vì học Bát-nhã có nghĩa là nhìn vạn hữu ਀ऀ琀爀漀渀最 一栀뀀 琀뀀渞最 瘀 䬀栀渀最 琀渀栀 挀愞 挀栀切渀最Ⰰ „ᄀ礀 琀椀 砀椀渀 ᄀ뀁愁 爀愀 洀琞 琀 渀栀관渞  xét về giáo nghĩa tính Không.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Trong bản dịch਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀挀愞 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最Ⰰ 挀 欀쌀„ᄀ뼁渞 ㄀㠀 栀渀栀  thức của Không,
[104] ਀ऀ瘀 挀栀切渀最 ᄀ뀁挞 最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 欀豈„琀爀漀渀最 氀甀관渞 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀ကꄁ椞 琀爀 ᄀ㰞⼀猀瀀愀渀㸀  của Long Thọ (Nāgārjuna).[105] ਀ऀ吀栀挞 爀愀 氀턀椞 氀椀윀琞 欀 渀礀 渀椀 ᄀ뼁渞 欀栀 渀栀椀섀甞 渀最 ᄀ뀁渞最 欀栀挀 渀栀愀甀 焀甀礀뼀琞 ᄀ쬁渞栀 搀꬀渞  tới ý niệm về Không. Mười tám con đường diễn tả Không như sau:

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀⠀㄀⤀ 一椞 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀搀栀礀Ā琁洀Āⴁ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của các pháp nội tại. (2) Ngoại Không (bahirdhā-śūnyatā) ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 挀挀 瀀栀瀀 渀最漀ꄀ椞 琀ꄀ椞⸀ ⠀㌀⤀ 一椞 渀最漀ꄀ椞 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀搀栀礀Ā琁洀Āⴁ戀愀栀椀爀搀栀Āⴁ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của các pháp nội ngoại tại. (4) Không Không (śūnyatā-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 䬀栀渀最⸀ ⠀㔀⤀ ကꄁ椞 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀洀愀栀Āⴁ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không lớn.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀㨀  ∀㸀 (6) Đệ nhất nghĩa Không (paramārtha-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 挀栀渀 氀ﴀ 挀甞 挀渀栀⸀ ⠀㜀⤀ 䠀甞 瘀椀 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀匀愀䄀猞欀嬀琞愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của các pháp hữu vi. (8) Vô vi Không (asaṁskṛta-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 挀挀 瀀栀瀀 瘀 瘀椀⸀ ⠀㤀⤀ 吀ꔀ琞 挀渀栀 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀琀礀愀渀琀愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không tối hậu. (10) Vô tế Không (anavarāgra-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 欀栀渀最 戀椀渀 琀뼀⸞ ⠀㄀㄀⤀ 吀渀 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀愀瘀愀欀Ā爁愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của sự phân tán. (12) Bản tính Không (prakṛti-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 戀ꌀ渞 琀渀栀 ⠀琀„渀栀椀渀 琀渀栀⸀ ⠀㄀㌀⤀ 吀„琀뀀渞最 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀瘀愀氀愀欀挀愞䜀愞ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của tự tướng. (14) Nhất thiết pháp Không (sarvadharma-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 瘀ꄀ渞 栀甞⸀ ⠀㄀㔀⤀ 䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀瀀愀氀愀洀戀栀愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của cái bất khả đắc. (16) Vô tính Không (abhāva-śūnyatā) ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 瘀 琀栀쌀„⠀挀椀 欀栀渀最 琀팀渞 琀ꄀ椞⤀⸀ ⠀㄀㜀⤀ 吀„琀渀栀 䬀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀瘀愀戀Ā瘁愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  Không của tự tính. (18) Vô tính tự tính Không (abhāva-svabhāva-śūnyatā), ਀ऀ䬀栀渀最 挀愞 瘀 琀栀쌀„挀愞 琀„琀渀栀 ⠀琀„琀渀栀 挀愞 挀椀 欀栀漀渀最 琀팀渞 琀ꄀ椞⸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㘀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀ 㘀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀ 㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

1. “Nội” chỉ cho sáu thức (vijñāna). ਀ऀ䬀栀椀 挀栀切渀最 ᄀ뀁挞 渀椀 氀 䬀栀渀最Ⰰ 挀 渀最栀⤀愁 琀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 栀漀ꄀ琞 ᄀ渞最 琀洀 氀ﴀ 挀愞  chúng ta không có thần ngã hay tự ngã linh hồn nằm ở sau, như chúng ta ai ਀ऀ挀椀渁最 琀뀀渞最 瘀관礞⸀ က礀 氀 洀琞 氀턀椞 渀椀 欀栀挀 挀愞 挀栀„琀爀뀀ꄁ渁最 琀栀甀礀뼀琞 嘀 渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀Ā琁洀愀渀㰀⼀猀瀀愀渀㸀  hay anatta).

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㈀⸀ ᰀ丠最漀ꄀ椞ᴀ†氀 挀挀 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 挀愞  sáu thức, tính Không của chúng có nghĩa không có những bản trụ (hay bản thể) ਀ऀ挀愞 渀最 挀栀„琀쌀„渀넀洞 „猀愀甀⸀ 䌀椀渁最 渀栀뀀 欀栀渀最 挀 琀„渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀Ā琁洀愀渀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  nơi hậu trường của các hiện tượng tâm lý, cũng vậy, không có tự ngã (anātman) ਀ऀ渀ꄀ椁 栀관甞 琀爀뀀渞最 挀愞 渀最漀ꄀ椞 最椀椞⸀ 吀栀甀관琞 渀最„最촀椞 ᄀ 氀 ᰀ瀠栀瀀 瘀 渀最⸀ᴀ†倀栀관琞 最椀漀  nguyên thủy dạy cho chúng ta thuyết Vô ngã (Anātman), ਀ऀ渀栀뀀渁最 渀最뀀椞 琀愀 渀椀 挀栀渀栀 挀挀 渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞 洀椞 瀀 搀渞最 琀栀甀礀뼀琞 ᄀ 氀甀渀 挀栀漀 挀挀  đối tượng ngoại giới.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㌀⸀ 吀栀渀最 琀栀뀀渞最 挀栀切渀最 琀愀 瀀栀渀  biệt ngoại với nội, nhưng vì không có thực tại cho sự phân biệt này nên ở ਀ऀᄀ礀 渀 戀쬀„瀀栀„渀栀관渞㬀 瀀栀渀 戀椀윀琞 渀礀 挀栀준„氀 洀琞 栀渀栀 琀栀椀 挀愞 瘀촀渞最 琀洀Ⰰ 洀턀椞  quan hệ có thể bị đảo lộn bất cứ lúc nào, ở đây không có tính thường trụ bất ਀ऀ戀椀뼀渞⸀ 吀栀„琀栀愀礀 ᄀ픁椞 瘀쬀„琀爀Ⰰ 挀椀 渀椞 琀栀渀栀 爀愀 渀最漀ꄀ椞 瘀 挀椀 渀最漀ꄀ椞 氀 渀椞⸀ 儀甀愀渀  hệ này, đây gọi là Không.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 4. Khi các pháp ngoại và nội được tuyên bố tất cả là Không, chúng ta tất đi ਀ऀᄀ뼁渞 渀栀관渞 琀栀挞 爀넀渞最 䬀栀渀最 瘀꬀渞 氀 洀琞 ﴀ 琀뀀渞最 挀 琀栀挞Ⰰ 栀愀礀 挀栀준„挀 挀椀 ᄀ 洀椞  là cái khả đắc khách quan. Không của Không cốt hủy diệt chấp trước ấy. Còn ਀ऀ最椀„洀琞 ﴀ 琀뀀渞最 䬀栀渀最 琀挞 挀渀 氀뀀甁 氀ꄀ椞 洀琞 栀ꄀ琞 戀椞 欀栀椀 ᄀ 琀ꄀ漞 琀栀渀栀 琀ꔀ琞 挀ꌀ⸞㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㜀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀ 㜀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀ 㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

5. “Không lớn” (đại ਀ऀ欀栀渀最㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 挀栀준„挀栀漀 琀渀栀 戀ꔀ琞 琀栀挞 挀愞 欀栀渀最 最椀愀渀⸀ 吀栀椞 琀爀뀀挞 挀漀椀 欀栀渀最  gian là cái có thực một cách khách quan, nhưng đến các nhà Đại thừa, nó là ਀ऀ䬀栀渀最⸀ 䌀挀 瘀관琞 琀爀漀渀最 欀栀渀最 最椀愀渀 氀윀„琀栀甀挞 挀挀 ᄀ쬁渞栀 氀甀관琞 挀愞 猀椀渀栀 琀Ⱎ 琀挞 戀쬀„ điều động bởi nhân quả; tất cả mọi người theo đạo Phật đều nhận điều đó; ਀ऀ渀栀뀀渁最 栀촀„渀最栀⤀ 欀栀渀最 最椀愀渀 琀爀漀渀最 琀„琀栀쌀„氀 琀栀뀀渞最 琀爀⸞ 䌀挀 渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞 搀ꄀ礞  rằng khoảng chân không bao la này cũng không có thực tại khách quan nên ý ਀ऀ琀뀀渞最 瘀섀„欀栀渀最 最椀愀渀 栀愀礀 琀爀뀀ꄁ渁最 ᄀ„挀栀준„氀 ꌀ漞 琀뀀渞最⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㘀⸀ ᰀ䌠栀渀 氀ﴀ 挀甞 挀渀栀ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀က윁„渀栀ꔀ琞 渀最栀⤀愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㠀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀ 㠀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀ 㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  chỉ cho chân thể của vạn hữu, trạng thái tồn tại chân thực của chúng, ngoài ਀ऀ琀ꔀ琞 挀ꌀ„栀渀栀 琀栀椀 挀愞 挀栀„焀甀愀渀 琀渀栀⸀ က礀 氀 挀椀 欀栀渀最 戀쬀„栀礞 搀椀윀琞Ⰰ 欀栀渀最 戀쬀„ gán cho là thế này hay là thế kia, cũng không thứ gì có thể gán vào đó. Vì ਀ऀ瘀관礞Ⰰ 挀栀渀 氀ﴀ 挀甞 挀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀က윁„渀栀ꔀ琞 渀最栀⤀愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 氀 䬀栀渀最⸀  Nếu là có thực, nó là một trong những đối tượng bị chi phối và bị ràng buộc ਀ऀ瘀漀 ᄀ쬁渞栀 氀甀관琞 渀栀渀 焀甀ꌀ⸞ 一椀뼀琞ⴀ戀渀 挀栀준„氀 洀琞 搀愀渀栀 琀„渀椀 欀栀挀⸀ 䬀栀椀 一椀뼀琞ⴀ戀渀  có chỗ để cho bám được, nó sẽ không là Niết-bàn nữa. Sẽ thấy Không được dùng ਀ऀ„ᄀ礀 挀 渀最栀⤀愁 栀ꄀ椁 欀栀挀 瘀椞 „猀턀„㌀Ⰰ 欀栀椀 渀栀渞最 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 渀椞 栀愀礀 渀最漀ꄀ椞 ᄀ뀁挞  tuyên bố là Không.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㜀 瘀 㠀⸀ 䌀 琀栀쌀„氀甀관渞 挀栀甀渀最 挀ꌀ„ hai. Hữu vi (saṁskṛta) chỉ có những pháp xuất hiện do các điều kiện ਀ऀ挀愞 琀挀 琀栀渀栀⸀ 嘀 瘀椀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀椀㸀愀䄀猞欀嬀琞愀㰀⼀椀㸀⤀ 氀  những pháp không lệ thuộc tác thành, như không gian chẳng hạn. Nói hữu vi ਀ऀ䬀栀渀最 氀 洀琞 挀挀栀 渀椀 欀栀挀 挀栀준„挀栀漀 琀栀뼀„最椀椞 渀最漀ꄀ椞 琀ꄀ椞 挀椀渁最 渀栀뀀 琀栀뼀„最椀椞 渀椞  tại đều Không. Hiện hữu đôi khi được chia thành hữu vi và vô vi, đôi khi ਀ऀᄀ뀁挞 挀栀椀愀 琀栀渀栀 渀椞 瘀 渀最漀ꄀ椞Ⰰ ᄀ椀 欀栀椀 ᄀ뀁挞 挀栀椀愀 琀栀渀栀 渀̀洁 甀꤀渞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀欀愀渀搀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  v.v…, theo các quan điểm cần thiết cho quá trình suy luận. Tuy nhiên, tất cả ਀ऀ渀栀渞最 瀀栀渀 戀椀윀琞 渀礀 挀栀준„氀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 瘀 欀栀渀最 挀 欀栀挀栀 琀栀쌀„琀渀栀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ뀁ꄁ渁最Ⰰ  và do đó, là Không. Vô vi hiện hữu, vì đối lại với hữu vi. Nếu hữu vi không ਀ऀ琀栀挞 挀Ⰰ 瘀 瘀椀 挀椀渁最 欀栀渀最 氀甀渀⸀ 䌀ꌀ„栀愀椀 挀栀준„氀 最椀ꌀ„搀愀渀栀Ⰰ 氀 䬀栀渀最⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㤀⸀ 䌀栀휀„渀礀 渀栀ꔀ渞 洀ꄀ渞栀 ﴀ 渀椀윀洞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 瀀栀瀀 ᄀ섁甞 䬀栀渀最 洀琞 挀挀栀 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞⸀  “Tất cánh“ tức “Tuyệt đối.”[109] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀倀栀„渀栀관渞 琀栀挞 琀ꄀ椞 琀渀栀 欀栀挀栀 焀甀愀渀 渀ꄀ椁 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀 瀀栀瀀 „ᄀ礀 ᄀ뀁挞 挀栀„ trương một cách đương nhiên, không điều kiện thắc mắc. “Không của Không”, ਀ऀ琀爀渀 琀栀挞 琀椀씀渞Ⰰ 挀椀渁最 挀栀준„挀栀漀 洀琞 挀椀 渀栀뀀 渀栀愀甀⸀ 倀栀渀最 ᄀ뀁挞 焀甀琀 猀ꄀ挞栀 氀 渀栀„ chổi; nhưng nếu còn chổi thì không phải là Không tuyệt đối. Quả vậy, phải ਀ऀ最ꄀ琞 猀愀渀最 洀琞 戀渀 挀椀 挀栀픀椞Ⰰ 挀豈渀最 瘀椞 渀最뀀椞 焀甀琀Ⰰ 洀椞 洀漀渀最 ᄀꄁ琞 琀椞 ﴀ 渀椀윀洞 瘀섀„ Tất cánh Không (atyanta-śūnyatā). Còn giữ lại ਀ऀ搀豈 挀栀준„洀琞 瀀栀瀀Ⰰ 洀琞 瘀관琞 栀愀礀 洀琞 渀最뀀椞Ⰰ 氀 挀渀 挀 ᄀ椁쌀洞 挀栀ꔀ瀞 ᄀ쌁„琀„ᄀ 猀ꌀ渞  xuất một thế giới của những sai biệt rồi kéo theo những ước muốn và đau khổ. ਀ऀ吀渀栀 䬀栀渀最 瘀뀀琞 渀最漀椀 洀촀椞 焀甀礀뼀琞 ᄀ쬁渞栀 琀渀栀 挀 琀栀쌀„挀Ⰰ 瘀뀀琞 渀最漀椀 挀栀甀휀椞 焀甀愀渀  hệ bất tận; đó là Niết-bàn.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㄀ ⸀ 䬀栀椀 渀椀 栀椀윀渞 栀甞 氀 瘀  thủy, người ta nghĩ rằng có một cái như là vô thủy, và bám vào ý niệm này. ਀ऀက쌁„氀漀ꄀ椞 戀케„挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞 ꔀ礞Ⰰ 洀椞 渀甀 氀渀 琀渀栀 䬀栀渀最 挀愞 渀⸀ 吀爀椀 欀椀뼀渞 挀愞 挀漀渀  người lắc lư giữa hai đối cực. Khi ý niệm về hữu thủy bị dẹp bỏ, ý niệm về ਀ऀ瘀 琀栀礞 ᄀ뼁渞 琀栀愀礀Ⰰ 洀 猀„琀栀挞 挀栀切渀最 挀栀준„氀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞⸀ 䌀栀渀 氀ﴀ 氀渞 挀愞 䬀栀渀最  phải ở trên tất cả những đối nghịch này, nhưng không phải ở ngoài chúng. Vì ਀ऀ瘀관礞Ⰰ 欀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀搀턀挞 猀挞 欀栀愀椀 琀栀渀最 挀漀渀 ᄀ뀁渞最  giữa dù vậy vẫn không đứng y ở đó; vì nếu thế, hết còn là con đường giữa. ਀ऀ䜀椀漀 渀最栀⤀愁 琀渀栀 䬀栀渀最 渀栀뀀 瘀관礞 瀀栀ꌀ椞 ᄀ뀁挞 洀椀渀栀 最椀ꌀ椞 琀„焀甀愀渀 ᄀ椁쌀洞 爀ꔀ琞 琀栀관渞  trọng.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㄀㄀⸀ 䬀栀渀最 挀 琀栀„最 栀漀渀 琀漀渀  đơn nhất trong thế gian này. Mọi vật cuối cùng phải tiến đến chỗ phân tán. ਀ऀ一 栀椀윀渞 栀甞 挀漀椀 挀栀渞最 渀栀뀀 洀琞 ᄀꄁ渁 琀턀Ⱎ 渀最甀礀渀 搀ꄀ渞最Ⰰ 渀最甀礀渀 琀栀쌀Ⱎ 渀栀뀀渁最 „ᄀ礀  không thứ gì lại không thể phân chiết thành những bộ phận thành tố. Chắc ਀ऀ挀栀꼀渞 渀 戀쬀„瀀栀渀 琀渀⸀ 䌀挀 琀栀„渀넀洞 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀椞 挀愞 琀뀀 琀뀀渞最 挀 瘀묀„渀栀뀀 欀栀渀最  bị tiêu giải. Nhưng ở đây sự biến đổi hiện ra dưới một hình thức khác. Thời ਀ऀ最椀愀渀 最礀 琀挀 ᄀ渞最Ⰰ 欀栀渀最 挀 琀渀栀 瘀⤀渁栀 挀甞 渀漀 渀最„琀爀쬀⸞ 䈀턀渞 甀꤀渞 ጀ†琀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ  hành và thức – cũng chỉ cho sự phân tán và hoại diệt tận cùng. Nói gì đi ਀ऀ渀愞Ⰰ 挀栀切渀最 挀椀渁最 氀 䬀栀渀最⸀㰀⼀瀀㸀

12.਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀倀爀愀欀嬀琞椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀戀ꌀ渞 琀渀栀⤀ 氀 挀椀 氀洀 挀栀漀 氀愞 渀渀最 瘀  nước lạnh, nó là bản chất nguyên sơ của mỗi vật thể cá biệt. Khi nói rằng nó ਀ऀ䬀栀渀最Ⰰ 挀 渀最栀⤀愁 欀栀渀最 挀 琀„渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀Ā琁洀愀渀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 戀渀  trong nó để tạo ra bản chất nguyên sơ của nó, và ý niệm đích thực về bản ਀ऀ挀栀ꔀ琞 渀最甀礀渀 猀ꄀ 氀 洀琞 ﴀ 渀椀윀洞 䬀栀渀最⸀ 䌀栀切渀最 琀愀 ᄀ 最栀椀 渀栀관渞 爀넀渞最 欀栀渀最 挀 琀„ ngã cá biệt nơi hậu cứ của cái chúng ta coi như vật thể cá biệt, bởi vì vạn ਀ऀ栀甞 氀 渀栀渞最 猀ꌀ渞 瀀栀꤀洞 挀愞 瘀 猀턀„渀栀渀 瘀 搀甀礀渀Ⰰ 瘀 挀栀대渞最 挀 最 ᄀ渀最 最촀椞 洀琞  bản chất nguyên sơ nó độc lập, đơn độc, tự hữu. Tất cả là Không triệt để, và ਀ऀ渀뼀甞 挀 琀栀„戀ꌀ渞 挀栀ꔀ琞 渀最甀礀渀 猀ꄀ 渀漀 ᄀⰀ 琀栀 挀 挀挀栀 渀漀 挀椀渁最 瘀꬀渞 氀 䬀栀渀最⸀㰀⼀瀀㸀

13.਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䰀愀欀挀愞䜀愞㰀⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀琀뀀渞最⤀ 氀 瀀栀뀀ꄁ渁最 搀椀윀渞 欀栀ꌀ„琀爀椀 挀愞 洀휀椞  vật thể cá biệt. Trong vài trường hợp, ਀ऀ氀愀欀挀愞䜀愞㰀⼀猀瀀愀渀㸀 欀栀渀最 欀栀挀 瘀椞 戀ꌀ渞 挀栀ꔀ琞 渀最甀礀渀 猀ꄀⰁ 挀栀切渀最 氀椀渀 欀뼀琞 戀ꔀ琞 瀀栀渀⸀  Bản chất của lửa có thể biết qua cái nóng của nó, và bản chất của nước qua ਀ऀ挀椀 氀ꄀ渞栀 挀愞 渀⸀ 䴀琞 渀栀 猀뀀 琀栀 栀椀윀渞 戀ꌀ渞 挀栀ꔀ琞 挀턀„栀甞 挀愞 渀最 琀愀 焀甀愀 瘀椀윀挞 琀甀  trì các giới cấm, còn cái đầu cạo và chiếc áo bá nạp là tướng dạng riêng của ਀ऀ渀最 琀愀⸀ 䬀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀渀椀 瘀椞 挀栀切渀最 琀愀 爀넀渞最Ⰰ  những khía cạnh ngoại hiện, khả tri, của hết thảy mọi vật là Không vì chúng ਀ऀ氀 渀栀渞最 最椀ꌀ„琀뀀渞最 欀뼀琞 焀甀ꌀ„搀漀 渀栀椀섀甞 琀관瀞 栀瀞 挀愞 挀挀 渀栀渀 瘀 挀挀 搀甀礀渀㬀 瘀  tương đối nên chúng không có thực. Do đó, Tự tướng Không, có nghĩa rằng mỗi ਀ऀ瘀관琞 琀栀쌀„爀椀渀最 戀椀윀琞 欀栀渀最 挀 渀栀渞最 戀ꌀ渞 猀꼀挞 琀栀뀀渞最 栀넀渞最 瘀 戀ꔀ琞 栀漀ꄀ椞 渀漀 ᄀ渀最  gọi là của riêng.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 14. Thừa nhận tất cả các pháp (sarvadharma) là ਀ऀ䬀栀渀最Ⰰ 挀椀 ᄀ 栀뼀琞 猀挞 戀愀漀 焀甀琀Ⰰ 瘀 挀栀„瀀栀瀀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀搀栀愀爀洀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  không chỉ riêng cho một đối tượng của cảm quan mà còn chỉ cho cả đối tượng ਀ऀ挀愞 琀뀀 琀뀀渞最⸀ 䬀栀椀 琀甀礀渀 戀턀„琀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 琀栀„ᄀ 氀 䬀栀渀最Ⰰ 欀栀케椞 挀꜀渞 戀渀 氀甀관渞  chi tiết gì nữa. Nhưng kinh Bát-nhã hiển nhiên ਀ऀ挀턀„ﴀ 欀栀渀最 ᄀ쌁„渀最甀礀渀 琀爀ꄀ渞最 琀ꌀ渞最 ᄀ ᄀ쌁„ᄀ 渀뜀渞最 渀栀渞最 渀最뀀椞 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀 洀琞  cách triệt để bằng giáo nghĩa tính Không. Theo Long Thọ, tất cả các pháp đều ਀ऀ洀愀渀最 挀挀 ᄀ뜁挞 琀渀栀 渀礀㨀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀ ∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㄀ ∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀ 崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  Hữu tướng, tri tướng, thức tướng, duyên tướng, tăng thượng tướng, nhân ਀ऀ琀뀀渞最Ⰰ 焀甀ꌀ„琀뀀渞最Ⰰ 琀픀渞最 琀뀀渞最Ⰰ 戀椀윀琞 琀뀀渞最Ⰰ 礀 琀뀀渞最⸀ 一栀뀀渁最 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 渀栀渞最  tướng đó không có thường trụ bất biến; tất cả đều là đối đãi và giả hữu. ਀ऀ一最뀀椞 渀最甀 欀栀渀最 琀栀쌀„猀漀椀 琀케„瘀漀 戀ꌀ渞 挀栀ꔀ琞 挀栀渀 琀栀挞 挀愞 挀挀 瀀栀瀀Ⰰ 搀漀 ᄀ 琀爀„ nên chấp thủ ý niệm về một thực tại thường, lạc, ngã, tịnh. Khôn ngoan đơn ਀ऀ最椀ꌀ渞 挀 渀最栀⤀愁 氀 琀栀漀琀 欀栀케椞 渀栀渞最 焀甀愀渀 ᄀ椁쌀洞 琀 瘀ꄀ礞 ᄀⰀ 瘀 挀栀대渞最 挀 最 琀爀漀渀最  chúng đáng được nắm giữ mà không phải là Không.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㄀㔀⸀ က礀 氀 氀漀ꄀ椞 䬀栀渀最 䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ đắc (anupalambha). Không phải vì tâm không bắt ਀ऀᄀ뀁挞 挀椀 „渀最漀椀 琀꜀洞 琀愀礀Ⰰ 渀栀뀀渁最 ᄀ挀栀 琀栀挞 挀栀대渞最 挀 最 ᄀ渀最 最촀椞 氀 猀„琀爀椀⸀  Không, gợi ý không có, nhưng khi được khoác cho đặc tính bất khả đắc, nó ਀ऀ欀栀渀最 挀渀 氀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 猀甀渀最⸀ 䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞Ⰰ 挀栀渀栀 戀椞 欀栀渀最 琀栀쌀„氀洀 ᄀ턁椞 琀뀀渞最  cho tư niệm đối đãi qua tác dụng của thức (vijñāna). ਀ऀ䬀栀椀 琀栀挞 ᄀ뀁挞 渀渀最 氀渀 ᄀ쌁„琀栀渀栀 琀爀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瀀爀愀樀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  bấy giờ cái “Không Bất khả đắc” được nhận ra. Kinh਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀攀 爀넀渞最 渀最뀀椞 渀最栀攀 瀀栀ꌀ椞 欀椀渀栀 栀椀 欀栀椀  nghe kinh đưa ra khẳng quyết táo bạo rằng tất cả đều là rỗng không, nên kinh ਀ऀ渀椀 琀栀洀 爀넀渞最 猀„瘀꼀渞最 洀뜀琞 挀愞 渀栀渞最 ﴀ 琀뀀渞最 猀椀渀栀 爀愀 琀„挀栀휀„ᄀ턁椞 ᄀ椀 欀栀渀最 挀栀준„ cho cái ngoan không, cái không trống trơn; nhưng đơn giản, đó là cái Không ਀ऀ欀栀渀最 琀栀쌀„戀꼀琞 渀꼀洞 ᄀ뀁挞⸀㰀⼀瀀㸀

Với người trí, Không này là một ਀ऀ琀栀挞 琀ꄀ椞⸀ 䰀切挀 猀뀀 琀„挀ꔀ琞 琀椀뼀渞最 爀턀渞最Ⰰ 渀栀渞最 琀栀切 瘀관琞 欀栀挀 栀漀ꌀ渞最 猀Ⱎ 琀뀀渞最 琀椀뼀渞最  rống ấy là cái rất phi phàm, gần như một thứ mà chúa tể sơn lâm “đạt được” ਀ऀ爀ꔀ琞 栀椀 栀甞⸀ 一栀뀀渁最 ᄀ턁椞 瘀椞 猀뀀 琀Ⱎ 琀椀뼀渞最 爀턀渞最 ᄀ 挀栀대渞最 欀„氀ꄀ„最Ⰰ 挀栀대渞最 挀 栀椀  hữu đạt được hay thêm vào. Với kẻ trí cũng vậy, không có “cái rỗng không” ਀ऀ琀爀漀渀最 栀촀„ᄀ渀最 挀漀椀 渀栀뀀 爀椀渀最 栀촀„戀꼀琞 ᄀ뀁挞 氀洀 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 挀栀漀 琀뀀 琀뀀渞最⸀ 䌀栀휀„猀„ đắc của họ là vô sở đắc.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀㄀㘀⸀㄀㜀 瘀 ㄀㠀⸀ 一栀渞最 氀漀ꄀ椞 渀礀 挀  thể luận chung. Ở đây hiện hữu được nhìn từ quan điểm hữu (astitva) ਀ऀ瘀 瀀栀椀 栀甞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀渀Ā猁琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀㬀 挀ꌀ„栀愀椀Ⰰ ᄀ渞最 爀椀渀最 戀椀윀琞  hay tương đối, đều được nói là Không.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀 琀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀戀栀Ā瘁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  là phủ định của hữu, cùng một nghĩa với Không. Tự tính (svabhāva) ਀ऀ挀 渀最栀⤀愁 ᰀ渠 氀 渀ᴀⰠ 渀栀뀀渁最 欀栀渀最 挀 挀椀 一 渀漀 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 挀栀漀 渀渀 䬀栀渀最⸀ 嘀관礞  thì, đối nghịch của hữu và phi hữu là thực chăng? Không; nó cũng không luôn, ਀ऀ瘀 洀휀椞 瀀栀꜀渞 琀„琀爀漀渀最 ᄀ턁椞 氀관瀞 瘀턀渞 氀 䬀栀渀最⸀㰀⼀瀀㸀

Tôi tưởng, ý nghĩa đích thực ਀ऀ挀愞 ᰀ䬠栀渀最ᴀ†ᄀ ᄀ뀁挞 氀洀 猀渀最 琀케„戀넀渞最 渀栀渞最 最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 挀뜀渞 欀봀„ᄀ⸀ က渞最 挀 氀꬀渞  lộn Không với không chi; cũng đừng tưởng rằng có một đối tượng của tư tưởng ਀ऀᄀ뀁挞 最촀椞 氀 䬀栀渀最Ⰰ 瘀 ﴀ 琀뀀渞最 渀礀 ᄀ椁 渀最뀀挞 栀대渞 瘀椞 戀ꌀ渞 挀栀ꔀ琞 ᄀ挀栀 琀栀挞 挀愞  Không. Chớ nên xác định nó như là tương đối tính, như một số học giả quan ਀ऀ渀椀윀洞⸀ 䌀栀渀栀 欀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀搀ꄀ礞 爀넀渞最 挀挀 瀀栀瀀 栀椀윀渞  hữu tương quan liên hệ như là những kết quả của những tập hợp duyên sinh và ਀ऀ搀漀 ᄀ 挀栀切渀最 氀 䬀栀渀最⸀ 一栀뀀渁最 瘀 氀ﴀ 搀漀 渀礀 挀栀切渀最 琀愀 欀栀渀最 琀栀쌀„戀ꌀ漞 爀넀渞最 琀뀀ꄁ渁最  đối tính và tính Không đồng nghĩa nhau. Sự thực, nói rằng tất cả mọi cái đều ਀ऀ琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 氀 洀琞 挀栀甀礀윀渞Ⰰ 渀栀뀀渁最 渀椀 挀栀切渀最 氀 䬀栀渀最 氀 洀琞 挀栀甀礀윀渞 欀栀挀 栀대渞⸀  Không, là thành quả của trực giác chứ không phải hậu quả của suy luận, mặc ਀ऀ搀豈 „ᄀ礀 搀豈渀最 挀栀„ᰀ搠漀 ᄀᴀ†ᄀ쌁„猀甀礀 爀愀 栀椀윀甞 焀甀ꌀ„渀礀⸀  渀椀윀洞 瘀섀„琀渀栀 䬀栀渀最 瀀栀琀  khởi từ kinh nghiệm và để đặt cho nó một cơ sở luận lý, nên mới đặt tiền đề ਀ऀ氀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 渀椀 渀最栀椀洀 挀栀준渞栀 琀栀攀漀 氀甀관渞 氀ﴀⰀ 挀 洀琞 栀턀„渀最̀渁 最椀愞  tương đối tính và tính Không. Tương đối tính không tạo cho chúng ta một bước ਀ऀ渀栀ꌀ礞 瘀뀀琞 焀甀愀 栀턀„渀最̀渁㨀 渀뼀甞 挀渀 搀渞最 氀ꄀ椞 „琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 瘀꬀渞 挀渀  quanh quẩn trong một vòng tròn: nếu nhận ra rằng chúng ta đang ở trong một ਀ऀ瘀渀最 琀爀渀 瘀 搀漀 ᄀ 瀀栀ꌀ椞 戀뀀挞 爀愀 欀栀케椞 ᄀ쌁„琀栀ꔀ礞 渀 琀漀渀 搀椀윀渞Ⰰ 戀礀 最椀„挀栀切渀最 琀愀  mới nhận ra cần phải vượt qua nó tức khắc. Bất cứ lúc nào chúng ta nói tới ਀ऀ琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀Ⰰ 琀栀 琀渀栀 䬀栀渀最 栀椀윀渞 搀椀윀渞 渀最愀礀 氀切挀 ᄀ⸀ 吀„琀渀栀 䬀栀渀最 挀栀切渀最 琀愀  vượt qua tương đối tính, nhưng không có trường hợp ngược lại. Phân tích này ਀ऀ欀栀 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 挀栀漀 瘀椀윀挞 琀栀ꔀ甞 栀椀쌀甞 渀섀渞 琀爀椀뼀琞 氀ﴀ Bát-nhã. Chính Trí Bát-nhã soi thấy tất cả ਀ऀ渀栀渞最 栀洀 渀最„挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最Ⰰ 挀栀„㰀椀㸀琀栀挞㰀⼀椀㸀 栀愀礀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 vijñāna không làm được, và chỉ những kẻ trí mới mở ra con mắt Trí ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 ᄀ쌁„琀栀ꔀ礞 挀栀渀 氀ﴀ 挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最⸀ 一뼀甞 栀윀„琀栀턀渞最 ကꄁ椞 琀栀愞 ᄀ뀁挞 砀礀 搀渞最  trên ý niệm về tương đối tính, sứ mệnh của nó hẳn không bao giờ đáp ứng ਀ऀ渀栀渞最 最 洀 挀栀切渀最 琀愀 琀栀ꔀ礞 琀爀漀渀最 氀쬀挞栀 猀„挀愞 渀 „ꐀ渞 ᄀⰞ 吀爀甀渀最 栀漀愀Ⰰ 瘀 瘀渀  vân. Giáo nghĩa tính Không đã làm nên những điều kỳ diệu trong đời sống của ਀ऀ挀挀 搀渀 琀挞 嘀椀씀渞 ᄀ渀最Ⰰ ᄀ 氀 洀琞 洀椀渀栀 挀栀渞最 欀栀渀最 琀栀쌀„挀栀턀椞 挀椀 挀栀漀 琀爀挞 欀椀뼀渞  sâu xa của nó soi tận hố thẳm ý thức nhân loại.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀 渀栀渞最 氀ﴀ 搀漀 ᄀⰀ 琀渀栀 䬀栀渀最  được gọi là Bất khả đắc (anupalabdha) hay bất ਀ऀ欀栀ꌀ„琀뀀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀挀椀渀琀礀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ ᄀ팁渞最 琀栀椞 挀栀漀 琀栀ꔀ礞 渀 欀栀渀最  phải là một khái niệm được lồng vào trong bất cứ phạm trù nào của luận lý. ਀ऀ一 ᄀ팁渞最 渀最栀⤀愁 瘀椞 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀椀㸀琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀椀㸀⤀⸀ 䌀栀渀 渀栀뀀 栀愀礀 琀渀栀 䬀栀渀最 渀栀뀀 琀栀뼀„ đích thực là đối tượng học hỏi của các Bồ-tát.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㐀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀开 㜀∀㸀 7. Bát-nhã và Như Huyễn

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀☀渀戀猀瀀㬀䴀琞 琀爀漀渀最 渀栀渞最 琀栀 搀„氀渞最  danh được các nhà triết học Bát-nhã sử dụng khi họ muốn gây cho chúng ta một ਀ऀꔀ渞 琀뀀渞最 瘀섀„栀촀挞 琀栀甀礀뼀琞 琀渀栀 䬀栀渀最Ⰰ ᄀ 氀 一栀뀀 䠀甀礀씀渞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀洀Ā礁Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Các luận sư khác thường gọi họ là những nhà Thuyết huyễn (māyāvādin). ਀ऀ一栀뀀 䠀甀礀씀渞 挀 渀最栀⤀愁 氀 最㼀 堀椀渀 琀爀挀栀 洀琞 瘀椀 ᄀ漁ꄀ渞 ᄀ쌁„琀栀ꔀ礞 ﴀ 渀最栀⤀愁 一栀뀀 䠀甀礀씀渞⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀⴀ 倀栀관琞 栀케椞 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㨞 ᰀ丠礀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁Ⱎ ﴀ 渀最 渀最栀⤀ 猀愀漀Ⰰ 栀甀礀씀渞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀洀Ā礁Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀  khác sắc (rūpa),[111] ਀ऀ猀꼀挞 欀栀挀 栀甀礀씀渞㼀 䰀ꄀ椞 渀愞Ⰰ ﴀ 渀最 渀最栀⤀ 猀愀漀Ⰰ 栀甀礀씀渞 欀栀挀 琀栀촀„⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀攀搀愀渀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  tưởng (saṁjñā), hành (saṁskāra), ਀ऀ琀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀椀樀Ā渁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀㼀 吀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞 欀栀挀  huyễn?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„琀栀뀀愁㨀 ᰀ䈠ꄀ挞栀 ᄀ挞 吀栀뼀„ Tôn, chúng không khác. Nếu sắc khác huyễn, sắc không phải là sắc; nếu huyễn ਀ऀ欀栀挀 瘀椞 猀꼀挞Ⰰ 栀甀礀씀渞 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 氀 栀甀礀씀渞⸀ 䠀甀礀씀渞 氀 猀꼀挞 瘀 猀꼀挞 氀 栀甀礀씀渞⸀ 吀栀촀Ⱎ  tưởng, hành và thức cũng vậy.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ 倀栀관琞㨀 ᰀ丠礀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁Ⱎ ﴀ 渀最  nghĩ sao, năm thủ uẩn có phải là Bồ-tát hay không?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㨞 ᰀ䈠ꄀ挞栀 ᄀ挞 吀栀뼀„吀渀Ⰰ  không.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Phật: “Này Tu-bồ-đề, ông nên biết rằng, năm thủ uẩn tức thị huyễn. Tại sao? ਀ऀ䈀椞 瘀 猀꼀挞 氀 渀栀뀀 栀甀礀씀渞⸀ 吀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞 挀椀渁最 氀 渀栀뀀 栀甀礀씀渞㬀 渀̀洁 甀꤀渞  và sáu căn tức thị Bồ-tát, cho nên Bồ-tát cũng như huyễn. Nếu ai muốn học ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁Ⰰ 栀礀 渀渀 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 洀 栀촀挞☀†一栀뀀渁最 䈀팀ⴞ琀琀 猀ꄀ 琀爀„ကꄁ椞  thừa, nếu theo các bậc thiện trí thức mà học, khi nghe pháp đó sẽ không sinh ਀ऀ爀愀 欀椀渀栀 栀漀渀最 瘀 猀„栀椀⸀ᴀ ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀㈀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

Quả thực, nếu ai nghe bài pháp ਀ऀ渀栀뀀 琀栀뼀„洀 欀栀渀最 ᄀ뀁挞 洀琞 洀椀渀栀 猀뀀 琀栀ꔀ甞 琀爀椀윀琞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 琀栀渀 栀渀栀  hướng dẫn, sẽ bị đưa tới những điên rồ phóng đãng. Chúng ta hãy nghe thêm:

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ 倀栀관琞 渀椀㨀 ᰀ嘠 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 猀뀀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀洀Ā礁Ā欁Ā爁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  ở giữa ngã tư đường dùng huyễn pháp của mình làm hiện ra một đám người đông ਀ऀᄀꌁ漞⸀ 嘀愞 栀椀윀渞 爀愀 琀挞 琀栀 戀椀뼀渞 洀ꔀ琞⸀ 一礀 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁Ⱎ ﴀ 渀最 渀最栀⤀ 猀愀漀㼀 က洀 渀最뀀椞  huyễn đó có chỗ đến thực sự ư? Chúng có thực? Chúng thực có chỗ đi đến? ਀ऀ䌀栀切渀最 戀椀뼀渞 洀ꔀ琞 琀栀挞 뀀㼁ᴀ㰠⼀瀀㸀

- Tu-bồ-đề nói: “Bạch đức Thế ਀ऀ吀渀Ⰰ 欀栀渀最⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀⴀ ᰀ倠栀관琞 渀椀㨀 ᰀ䈠팀ⴞ琀琀 挀椀渁最 渀栀뀀 瘀관礞⸀ 吀甀礀 ᄀ„瘀 氀뀀渞最 瘀 猀턀„挀栀切渀最 猀椀渀栀 ᄀ뀁愁 ᄀ뼁渞  Niết-bàn, kỳ thực không có chúng sinh được dẫn tới Niết-bàn. Những ai không ਀ऀ挀栀切琀 欀椀渀栀 猀„欀栀椀 渀最栀攀 渀栀渞最 瀀栀瀀 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ ᄀ ᄀ挀栀 琀栀挞 氀 渀栀渞最 䈀팀ⴞ琀琀 洀渀栀  mặc giáp trụ Đại thừa.”਀ऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㌀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㄀㌀∀㸀 [113]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 - Tu-bồ-đề nói với Mãn TừTử (Pūrṇa-Maitrayāniputra): “Sắc của người huyễn ਀ऀ欀栀渀最 琀爀椀 欀栀渀最 洀⸞ 吀栀촀Ⱎ 琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞 挀椀渁最 瘀관礞Ⰰ 欀栀渀最 琀爀椀 欀栀渀最 洀⸞  Chân như sắc của người huyễn cũng vậy và bốn uẩn kia cũng vậy, không trói ਀ऀ欀栀渀最 洀⸞ 吀ꄀ椞 猀愀漀㼀 嘀 瘀 猀„栀甞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀愀搀戀栀欀琁愀琀瘀Ā琁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  nên không trói không mở; vì viễn ly (viviktatvāt) ਀ऀ渀渀 欀栀渀最 琀爀椀 欀栀渀最 洀㬞 瘀 戀ꔀ琞 猀椀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀琀瀀愀渀渀愀琀瘀Ā琁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  nên không trói không mở. Nếu Bồ-tát biết rõ như vậy là thực sự an trụ trong ਀ऀကꄁ椞 琀栀愞Ⰰ 洀渀栀 瘀관渞 最椀瀀 琀爀„ကꄁ椞 琀栀愞⸀ᴀ ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀㐀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

Bấy giờ các Thiên tử ਀ऀ⠀䐀攀瘀愀瀀甀琀爀愀⤀ 栀케椞 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㨞 ᰀ倠栀ꌀ椞 挀栀̀渁最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀栀切渀最 猀椀渀栀 挀椀渁最 ᄀ섁甞 渀栀뀀 栀甀礀씀渞㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

- Tu-bồ-đề nói: “Này các Thiên ਀ऀ琀Ⱎ 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀栀切渀最 猀椀渀栀 挀椀渁最 ᄀ섁甞 渀栀뀀 栀甀礀씀渞Ⰰ 瘀 氀ꄀ椞 渀愞Ⰰ 挀椀渁最 ᄀ섁甞 渀栀뀀 洀渞最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀瘀愀瀀渀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Tại sao? Bởi vì hết thảy chúng sinh cùng với huyễn, mộng không hai không ਀ऀ欀栀挀⸀ 嘀 瘀관礞Ⰰ 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀栀切渀最 猀椀渀栀 ᄀ섁甞 渀栀뀀 栀甀礀씀渞Ⰰ 渀栀뀀 洀渞最⸀ 䈀턀渞 焀甀ꌀ„吀栀愀渀栀 瘀̀渁  (Śrāvaka) và Bích-chi-Phật (Pratyekabuddha) cũng đều như huyễn như mộng. Cả ਀ऀᄀ뼁渞 嘀 琀栀뀀渞最 挀栀渀栀 ᄀ댁渞最 挀栀渀栀 最椀挀 挀椀渁最 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 渀栀뀀 洀渞最⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

- Các Thiên tử nói: “Nếu thế, ਀ऀ挀栀漀 ᄀ뼁渞 一椀뼀琞ⴀ戀渀 挀椀渁最 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 渀栀뀀 洀渞最㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

- Tu-bồ-đề: “Quả thực, Niết-bàn ਀ऀ挀椀渁最 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 渀栀뀀 洀渞最㬀 栀甀턀渞最 挀栀椀 挀挀 瀀栀瀀 欀栀挀℀ᴀ㰠⼀瀀㸀

- Các Thiên tử: “Tại sao thế?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 - Tu-bồ-đề: “Dù có pháp nào cao hơn Niết-bàn, tôi cũng nói là như huyễn như ਀ऀ洀渞最⸀ 䈀椞 瘀Ⰰ 栀甀礀씀渞 洀渞最 瘀 一椀뼀琞ⴀ戀渀Ⰰ 欀栀渀最 栀愀椀 欀栀渀最 欀栀挀⸀ᴀ
਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ吀„焀甀愀渀 ᄀ椁쌀洞 渀礀Ⰰ ᄀ뀁ꄁ渁最 渀栀椀渀 渀栀渞最 渀最뀀椞 琀渀 瀀栀渞最 䈀琀ⴀ渀栀 欀뼀琞 氀甀관渞 爀넀渞最㨀  “Phật chỉ là danh tự giả tướng (nāmadheya-mātra).[116] ਀ऀ䈀팀ⴞ琀琀 挀栀준„氀 搀愀渀栀 琀„最椀ꌀ„琀뀀渞最㬀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 挀椀渁最 挀栀준„氀 搀愀渀栀 琀„ giả tướng; vì hết thảy danh tự giả tướng đó vốn không là hiện khởi chân thật ਀ऀ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀愀戀栀椀渀椀爀瘀嬀琞愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㜀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㄀㜀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ䐀愀渀栀 琀„挀栀뀀愁 琀渞最 挀 猀椀渀栀 欀栀椞 琀栀挞 琀栀Ⱎ 挀栀切渀最 渀栀뀀 栀뀀 欀栀渀最Ⰰ 欀栀渀最 栀섀„挀 搀ꔀ甞  vết đến hay đi, và do đó hoàn toàn vượt ngoài mọi hình danh sắc tướng. Nói ਀ऀ挀挀栀 欀栀挀Ⰰ 栀뀀 欀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀Ā欁Ā嬁愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 琀挞 琀渀栀 䬀栀渀最⸀  “Pháp của Phật tùy thuận với tự tính của hết thảy các pháp, mà hết thảy các ਀ऀ瀀栀瀀 瘀턀渞 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞⸀ 倀栀瀀 氀愀 洀촀椞 挀栀뀀渞最 渀最ꄀ椞⸀ 䌀椀渁最 渀栀뀀 栀뀀 欀栀渀最Ⰰ 氀愀 栀뼀琞  thảy các chướng ngại. Các pháp như hư không nên vượt ngoài hết thảy các ngôn ਀ऀ琀栀甀礀뼀琞⸀ 䌀挀 瀀栀瀀 氀 戀渀栀 ᄀ댁渞最 渀渀 瘀뀀琞 渀最漀椀 瀀栀瀀 栀椀윀渞 欀栀椞⸀ 䌀挀 瀀栀瀀 瘀턀渞 瘀  diệt nên vượt ngoài pháp diệt tận. Các pháp vốn vô tướng nên vượt ngoài thủ ਀ऀ琀뀀渞最⸀ 䌀挀 瀀栀瀀 瘀턀渞 瘀 砀„渀渀 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 砀„ᄀ섁甞 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞⸀ᴀ ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㄀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ吀„渀栀渞最 琀爀挀栀 搀꬀渞 琀爀渀Ⰰ 琀愀 挀 琀栀쌀„挀ꌀ洞 琀栀ꔀ礞 渀栀뀀 ᄀ愁渀最 欀漀 爀愀 欀뼀琞 氀甀관渞 爀넀渞最  Pháp (Dharma) của các kinh ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀 欀„挀豈渀最 氀 洀琞 琀栀„ꌀ漞 ꌀ渞栀Ⰰ 洀渞最 洀쬀Ⱎ 砀愀 瘀椞Ⰰ 最꜀渞  như đồng với vô thể. Nếu quán sát hết thảy các pháp tùy thuận Bát-nhã ਀ऀ戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 琀挞 焀甀渀 猀琀 挀栀切渀最 琀豈礀 琀栀甀관渞 瘀椞 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀⸀ 一뼀甞 焀甀渀 猀琀  hết thảy các pháp tùy thuận với Nhất thiết trí tức quán sát chúng tùy thuận ਀ऀ瘀椞 戀ꌀ渞 琀渀栀 栀뀀 欀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀Ā欁Ā嬁愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ 嘀 渀뼀甞 琀栀뼀Ⱎ 最椀漀  pháp của Bát-nhã kỳ cùng đáng gọi là giáo pháp về không vô, vô sở hữu, đích ਀ऀ搀愀渀栀 氀 ᰀ琠栀甀礀뼀琞 一栀뀀 栀甀礀씀渞ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀洀Ā礁Ā瘁Ā搁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ 栀촀挞  thuyết nói về tính phi thực của vạn hữu. Cho nên, đừng lấy làm lạ: Kinh ਀ऀ欀栀渀最 渀最琞 挀ꌀ渞栀 最椀挀 ᄀ挞 最椀ꌀ„挀栀„欀椀渀栀 渀最ꄀ挞Ⰰ 挀栀„猀„栀椀Ⰰ 挀栀„欀栀椀뼀瀞 ᄀꌁ洞Ⰰ 瘀  những nghĩa lý này, khi nghe về triết lý của thậm thâm Bát-nhã ba-la-mật-đa ਀ऀ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀最愀洀戀栀⬀爁愀ⴀ瀀爀愀樀Ā瀁관Ā爁愀관洀椀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㤀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㄀㤀∀㸀嬀㄀㄀㤀崀㰀⼀愀㸀  Rồi, với những lý do đó, chúng ta đã có thể tuyên bố rằng Bát-nhã là ਀ऀ渀栀뀀 栀甀礀씀渞Ⰰ 渀栀뀀 洀渞最Ⰰ 最椀ꌀ„搀愀渀栀Ⰰ 瘀 ကꄁ椞 琀栀愞 氀 洀琞 氀甀 ᄀ椀 砀礀 琀爀渀 戀椀 挀琀Ⰰ  được chưa? Nó chỉ là một trò chơi chữ với những bong bóng và tiếng vang ư? ਀ऀ䴀琞 猀턀„栀촀挞 最椀ꌀ„ᄀ 欀뼀琞 氀甀관渞 挀ꌀ„焀甀礀뼀琞 渀栀뀀 瘀관礞Ⰰ 渀栀ꔀ琞 氀 挀挀 栀촀挞 最椀ꌀ„吀礀 瀀栀뀀ꄁ渁最⸀  Khó mà đứng trên khái niệm về tính bất thực của vạn hữu và cũng khó mà nắm ਀ऀ瘀ꄀ渞 栀甞 琀爀漀渀最 琀栀挞 琀渀栀 一栀뀀 一栀뀀 挀愞 挀栀切渀最⸀ 䠀椀쌀甞 爀 琀栀甀礀뼀琞 一栀뀀 栀甀礀씀渞 氀 渀栀관渞  được Như Như của vạn hữu.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䐀渀 ꐀ渞 氀渞最 搀愀渀栀 瘀섀„琀椀 栀甀礀씀渞  thuật, đương nhiên các triết gia đạo Phật muốn vẽ ra bản chất mong manh của ਀ऀᄀ椞 猀턀渞最 挀椀渁最 搀豈渀最 挀挀 氀턀椞 栀甀礀씀渞 琀栀甀관琞⸀ 一栀뀀渁最 ᄀ渞最 栀椀쌀甞 氀턀椞 渀椀 挀愞 栀촀„焀甀愀  nghĩa đen. Chúng ta phải cố đạt tới ý nghĩa trung thực của nó. Như đã nhắc ਀ऀ渀栀„渀栀椀섀甞 氀꜀渞Ⰰ 猀挞 洀ꄀ渞栀 氀甀관渞 挀栀渞最 洀 欀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 Bát-nhã chọn nhắm đối trị mê lầm căn để trong cái nhìn của chúng ta ਀ऀ琀栀뀀渞最 渀洀 瘀漀 琀栀뼀„最椀椞Ⰰ 琀挞 挀椀 渀栀渀 搀甀礀 琀栀挞 渀最礀 渀最⸀ 䬀栀甀渀 洀뜀琞 琀栀挞 挀愞  thứ duy thực đó là coi thế giới như một thực tại thường trụ vĩnh viễn và nằm ਀ऀ琀爀ꄀ 爀愀 ᄀ 渀最뀀挞 瘀椞 渀栀渞最 最 ᄀ뀁挞 渀栀관渞 渀栀뀀 氀 琀栀뼀„最椀椞 渀椞 琀ꄀ椞 挀愞 琀뀀 琀뀀渞最Ⰰ  tình cảm và cảm giác, một thế giới được điều động bởi ngã linh hồn cô lập ਀ऀ瘀椞 渀栀渞最 挀椀 欀栀挀 瘀 琀爀愀渀栀 猀턀渞最 瘀椞 挀栀切渀最⸀ 䴀琞 琀爀漀渀最 渀栀渞最 欀栀 最椀椞 琀甀礀윀琞  hảo để hủy diệt sức mạnh của óc duy thực ngây thơ là tuyên bố rằng tất cả ਀ऀ渀栀뀀 栀甀礀씀渞Ⰰ 瘀 爀넀渞最Ⰰ 欀栀渀最 挀 琀爀관琞 琀„瘀⤀渁栀 瘀椀씀渞 挀턀„ᄀ쬁渞栀 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀愀渀Ⰰ 爀넀渞最  khái niệm phân đôi về hiện hữu, nội tại và ngoại tại, hữu thể và vô thể v.v… ਀ऀ氀 ꌀ漞 琀뀀渞最Ⰰ 瘀 爀넀渞最 洀甀턀渞 ᄀꄁ琞 琀椞 挀̀渁 挀ꄀ 挀栀渀 琀栀挞 挀愞 栀椀윀渞 栀甞 琀栀 瀀栀ꌀ椞  thức tỉnh Trí Bát-nhã mới có thể điều chỉnh tất cả mọi thứ chấp thủ, dù tri ਀ऀ琀栀挞 栀愀礀 琀渀栀 挀ꌀ洞㬀 瘀 挀椀渁最 渀栀„ᄀ 洀椞 挀 琀栀쌀„渀栀관渞 䌀栀渀 渀栀뀀 琀渀栀 挀愞 栀椀윀渞 栀甞  và hành động theo đó. Kinh Bát-nhã bà-la-mật ਀ऀ氀甀渀 氀甀渀 渀栀꼀洞 琀椞 挀渀最 搀渞最 渀礀 挀栀漀 渀渀 琀爀椀뼀琞 氀ﴀ 挀愞 渀 戀ꔀ琞 挀栀ꔀ瀞 琀뀀渞最  tượng bốc cao, bất chấp bí nhiệm như sương mù.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀㨀  ∀㸀 Đạo Phật mà có ý nhận một nền triết lý nào đó, chỉ vì để bứng gốc rễ của ਀ऀ瀀栀椀섀渞 渀漀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀欀氀攀嬀愁㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ ᄀ 琀渞最 挀栀渀 挀栀뜀琞 栀漀ꄀ琞 搀渞最  thong dong vô ngại của Trí Bát-nhã. Phiền não bao giờ cũng nghiêng lệch, và ਀ऀ琀ꄀ漞 爀愀 洀촀椞 栀渀栀 琀栀椀 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞Ⰰ 爀팀椞 搀漀 瀀栀椀섀渞 渀漀 瘀 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞 洀椞 琀ꄀ漞 爀愀  các hành vi tội lỗi qua ba ngã đường thân, miệng và ý, rồi chúng lại dẫn tới ਀ऀ渀栀渞最 琀椀 搀椀씀渞 戀ꔀ琞 琀관渞 礀 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ 䌀栀漀 渀渀Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 戀椀뼀琞 爀넀渞最 渀栀渞最 欀栀漀椀  lạc và đau khổ đáng phải hứng chịu đây, chẳng có bản tính thường hằng nào ਀ऀ挀ꌀ㬞 挀挀 ᄀ턁椞 琀뀀渞最 挀愞 欀栀漀椀 氀ꄀ挞 瘀 ᄀ愁甀 欀栀픀„挀椀渁最 瘀관礞Ⰰ 挀栀切渀最 最椀ꌀ„琀ꄀ洞 瘀 戀椀뼀渞  thiên như huyễn. Hoàn toàn không có thực tại bất biến. Chúng chỉ là những ਀ऀ最椀ꌀ„琀뀀渞最Ⰰ 瘀 瀀栀ꌀ椞 琀栀ꔀ礞 挀栀切渀最 氀 最椀ꌀ„琀뀀渞最 挀栀„欀栀渀最 挀 最椀 琀爀쬀„渀漀 渀愞⸀ က턁椞  với các giả tướng, chúng đang ở đó, và sự kiện đó đừng bao giờ quên lãng. ਀ऀ一栀뀀渁最 戀洀 瘀漀 挀栀切渀最 氀ꔀ礞 氀洀 渀栀渞最 挀豈渀最 ᄀ挀栀Ⰰ 渀最뀀椞 琀爀 戀椀뼀琞 爀 氀꼀洞Ⰰ 瘀 挀漀渀  mắt Bát-nhã của họ đã mở rồi, rọi thẳng vào hang sâu của thực tại. Theo ngài ਀ऀ䰀漀渀最 吀栀촀„⠀一Ā朁Ā爁樀甀渀愀⤀Ⰰ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀ ∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀ ∀㸀嬀㄀㈀ 崀㰀⼀愀㸀 
trẻ thơ thấy mặt trăng trong nước, trong lòng nổi dậy ước muốn vớt ਀ऀ琀爀̀渁最 氀渀Ⰰ 爀팀椞 搀甀휀椞 琀愀礀 瘀漀 渀뀀挞⸀ 一栀뀀渁最 渀漀 挀 渀꼀洞 ᄀ뀁挞 渀 ᄀ甀Ⰰ 渀渀 焀甀 ᄀ휁椞  phiền muộn. Bấy giờ người khôn mới dạy cho rằng cái thấy trong nước đó không ਀ऀ琀栀쌀„渀꼀洞 ᄀ뀁挞⸀ 䌀椀渁最 瘀관礞Ⰰ 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 瀀栀„渀栀관渞 琀栀뼀„最椀椞 挀愞 渀栀渞最 最椀ꌀ„琀뀀渞最㬀  chỉ phủ nhận tính chất khả thủ khả đắc của nó. Thế giới sai biệt có đó, ਀ऀ琀爀뀀挞 洀뜀琞 欀묀„琀爀 挀椀渁最 渀栀뀀 渀最뀀椞 渀最甀㬀 欀栀挀 渀栀愀甀 挀栀̀渁最 „挀栀휀Ⱎ 琀爀 琀栀ꔀ礞 渀 洀  tâm không ôm cứng lấy; còn ngu thì dời xa một chút không nổi để vào cảnh ਀ऀ最椀椞 挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最⸀ 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀ 渀栀관渞 爀愀 戀挞 洀渀 渀栀뀀 栀甀礀씀渞 渀栀뀀 琀栀뼀㬞 挀栀준„渀栀渞最  ai đang còn trong vòng trói buộc mới cho nó là có thực.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀 瘀관礞Ⰰ 瀀栀ꌀ椞 搀愞 琀爀渀 栀관甞 挀„ của tính Không hay Chân như mà hiểu thuyết như huyễn. Nếu không, huyễn vẫn y ਀ऀ渀栀椀渀 氀 栀甀礀씀渞Ⰰ 瘀 渀栀渞最 渀最뀀椞 琀栀攀漀 ᄀꄁ漞 倀栀관琞 猀봀„欀栀渀最 戀愀漀 最椀„戀椀뼀琞 ᄀ뜁琞 挀栀渀  vào đâu, mặc dù không ai dám nói đặt chân vào cõi phân biệt. Nếu không giảng ਀ऀ氀甀관渞 爀愀 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 一栀뀀 栀甀礀씀渞 猀봀„栀漀渀 琀漀渀 瘀 渀最栀⤀愁 琀爀漀渀最 最椀漀 瀀栀瀀 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật-đa. Câu nói: “Cho đến Niết-bàn cũng như huyễn, như mộng”, sẽ không ਀ऀ栀ꄀ渁 洀琞 挀甀 琀爀漀 氀渞最⸀ 一栀뀀 栀甀礀씀渞 氀 洀琞 挀栀준„ᄀ椁쌀洞 瘀椀渀⸀ 䄀椀 琀栀攀漀 渀 洀琞 挀挀栀  thông minh sẽ thấy đằng sau màn bạc có một thế giới của những huyền diệu ਀ऀ欀栀渀最 琀栀쌀„琀ꌀ„瘀 渀栀渞最 琀栀挞 琀ꄀ椞 ᰀ戠ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞ᴀ⸠㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀
਀ऀ㰀⼀愀㸀㠀⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 瘀 吀爀挞 焀甀渀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

Để hiểu lập trường của Bát-nhã ਀ऀ渀栀뀀 氀 洀琞 最椀漀 渀最栀⤀愁 琀爀椀뼀琞 栀촀挞Ⰰ 挀꜀渞 瀀栀ꌀ椞 搀 砀攀洀 渀섀渞 琀ꌀ渞最 挀愞 渀 ᄀ뜁琞 „ᄀ甀⸀  Nếu không dò trúng chỗ đó, phê bình chỉ là việc thả mồi bắt bóng. Vậy thì, ਀ऀ渀섀渞 琀ꌀ渞最 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 氀 ᄀ甀㼀 吀栀攀漀 最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 挀愞 挀挀 渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞Ⰰ  nó không tựa trên luận lý; mà tựa trên những trực giác hay trực quán. Muốn ਀ऀ栀椀쌀甞 渀 琀栀ꔀ甞 ᄀ漀Ⰰ ᄀ椀 栀케椞 洀琞 戀뀀挞 渀栀ꌀ礞 琀„氀甀관渞 氀ﴀ 猀愀渀最 琀椞 戀„戀渀 欀椀愀⸀ 䬀栀椀  người ta muốn khai thông nó mà không có kinh nghiệm này, hệ thống hoàn toàn ਀ऀ琀爀„琀栀渀栀 洀琞 ᄀ턁渞最 栀휀渞 ᄀ渞 栀愀礀 洀琞 洀„琀„渀最„欀栀 栀椀쌀甞⸀ က愁 猀턀„挀挀 琀挀 最椀ꌀ„ bước tới Đại thừa mà không có đầu mối khẩn yếu này. Họ phải vứt bỏ những ਀ऀ氀甀관渞 挀栀渞最 挀愞 欀栀椀 渀椀윀洞⸀㰀⼀瀀㸀

Ý nghĩa của sự vứt bỏ đó là gì ਀ऀ琀爀漀渀最 最椀漀 渀最栀⤀愁 䈀琀ⴀ渀栀㼀 吀栀攀漀 挀挀 渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞Ⰰ 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞 ጀ†琀ꄀ洞 最촀椞 渀栀뀀  vậy, hay phương cách tư duy thông tục của chúng ta, là sự khuếch đại của lối ਀ऀ最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 渀栀쬀„渀最甀礀渀 瘀섀„栀椀윀渞 栀甞 ጀ†㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀  và nāstitva, hữu và phi hữu. Óc nhị nguyên này ਀ऀ挀栀椀 瀀栀턀椞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„琀뀀 搀甀礀 挀愞 挀栀切渀最 琀愀⸀ 䬀栀渀最 戀愀漀 最椀„爀椞 欀栀케椞 挀椀 ᄀ ᄀ뀁挞 渀뼀甞  chúng ta còn lệ thuộc những điều kiện của tư duy. Đối nghịch của “A” và “phi ਀ऀ䄀ᴀ†氀 洀ꔀ甞 挀栀턀琞Ⰰ 氀 琀촀愞 ᄀ椁쌀洞 最椀愀漀 琀栀漀愀 挀愞 琀爀 氀挞⸀ 一栀뀀渁最Ⰰ 挀椀渁最 氀ꄀⰞ 琀洀 琀渀栀  hay trí não chúng ta không bao giờ dừng nghỉ chừng nào chúng ta vượt qua vị ਀ऀ琀爀 挀턀琞 礀뼀甞 栀ꄀ椁 挀 琀渀栀 挀挀栀 氀甀관渞 氀ﴀ 渀礀⸀ 䰀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞 琀栀渀最 琀挞 氀 挀渀最 挀„ hữu ích nhất trong đời sống thực tiễn của chúng ta, vì nếu không có nó, ਀ऀ挀栀切渀最 琀愀 欀栀渀最 洀漀渀最 最 瘀琞 氀渀 戀渀栀 搀椀윀渞 栀椀윀渞 栀甞 挀愞 琀栀切 瘀관琞⸀ 䌀栀渀栀 戀椞  chúng ta có khả năng tạo thành những khái niệm nên tợ hồ có thể bước ra khỏi ਀ऀ洀渀栀Ⰰ 爀愀 欀栀케椞 渀栀渞最 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 琀爀挞 琀椀뼀瀞 挀愞 洀渀栀⸀ 一 氀 欀栀 最椀椞 琀甀礀윀琞  diệu mà các loài vật anh em của chúng ta không có bằng. Bất hạnh là chúng ta ਀ऀᄀ 焀甀 猀愀礀 猀뀀愁 瘀椞 欀栀ꌀ„渀̀渁最 琀ꄀ漞 琀栀渀栀 欀栀椀 渀椀윀洞 挀愞 洀渀栀 ᄀ쌁„爀팀椞 搀꜀渞 搀꜀渞 爀琞  mình ra khỏi căn nguyên thể tính của mình – cái căn nguyên cho phép chúng ta ਀ऀ搀渞最 琀栀渀栀 渀栀渞最 ﴀ 渀椀윀洞 瘀 ᄀ뀁愁 爀愀 猀甀礀 氀甀관渞 琀爀甞 琀뀀渞最⸀ 䬀뼀琞 焀甀ꌀ„挀愞 猀„欀椀윀渞  đó là chúng ta bắt đầu cảm thấy hơi bất an. Ngay cả khi chúng ta tin tưởng ਀ऀ琀渀栀 挀挀栀 挀栀渀栀 砀挀 瘀 洀椀渀栀 琀爀椀뼀琞 挀愞 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞Ⰰ 栀渀栀 渀栀뀀 瘀꬀渞 挀뀀甁 洀愀渀最 洀琞  cảm giác trống rỗng nào đó trong lòng, không thể đặt để nó vào trong luận ਀ऀ氀ﴀⰀ 渀栀뀀渁最 戀ꌀ渞 琀栀渀 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞 瘀椞 琀뀀 挀挀栀 氀 洀琞 琀漀渀 琀栀쌀„栀渀栀 渀栀뀀 琀栀椀뼀甞  một sức mạnh nòng cốt nào đó để gây tin tưởng. Trong bất cứ biến cố nào, ਀ऀ挀栀切渀最 琀愀 戀ꔀ琞 洀渀 瘀椞 挀栀渀栀 洀渀栀 瘀 瘀椞 琀漀渀 琀栀쌀„琀栀뼀„最椀椞 挀栀渞最 渀漀 挀栀切渀最 琀愀  còn bám vào óc phân đôi về có (asti) và không (nāsti), ਀ऀᰀ䄠ᴀ†瘀 ᰀ瀠栀椀 䄀ᴀ⸠ 㰀⼀瀀㸀

Có lẽ, cái mệnh danh luận lý ਀ऀ栀촀挞 挀愞 挀栀切渀最 琀愀 挀栀준„氀 挀渀最 挀„挀栀 氀椞 琀턀椞 栀관甞 渀栀„ᄀ 挀栀切渀最 琀愀 渀꼀洞 戀꼀琞  những sự thể nằm trên các mặt nổi của đời sống. Tinh thần, hay những gì ngụ ਀ऀ渀ꄀ椁 瀀栀꜀渞 猀甀 琀栀대洞 琀爀漀渀最 琀栀쌀„琀渀栀 挀栀切渀最 琀愀Ⰰ ᄀ椀 栀케椞 琀栀„最 栀漀渀 琀漀渀 瀀栀椀  niệm, tức cái trực tiếp và thấu suốt hơn tri thức suông. Tri thức suông lấy ਀ऀ渀栀渞最 挀栀ꔀ琞 氀椀윀甞 挀愞 渀 琀„挀挀 欀栀椀 渀椀윀洞⸀ 吀洀 氀椀渀栀 ᄀ椀 栀케椞 渀栀渞最 琀爀椀 最椀挀  trực khởi. Đương nhiên, nếu muốn cho tâm linh được thỏa mãn, ta phải đánh ਀ऀ琀栀挞 渀栀渞最 最 ᄀ渀最 最촀椞 氀 琀爀椀 最椀挀 猀甀 栀ꄀ渁 栀愀礀 挀愀漀 栀ꄀ渁Ⰰ 琀„戀挞 氀„焀甀愀 挀挀  quan năng phàm tục nhưng không bị buộc ràng vào đó.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䴀挞 琀椀甀 琀턀椞 栀관甞 挀愞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀  pháp môn Phật học là thức tỉnh giác quan nội tại này. Đối với Bát-nhã cũng ਀ऀ瘀관礞Ⰰ 猀„琀栀挞 琀준渞栀 ꔀ礞 氀 洀琞 猀„琀栀쌀„琀턀椞 挀꜀渞 礀뼀甞 „ᄀ礀⸀ 吀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 最椀漀 瀀栀瀀  được trình bày trong các kinh, hết thảy những lời phát biểu táo bạo mà người ਀ऀ栀촀挞 ᄀ뀁挞 挀ꌀ渞栀 最椀挀 氀 挀栀„欀椀渀栀 栀椀Ⰰ ᄀꔁ礞 氀 渀栀渞最 挀椀 渀栀渀 ᄀ뀁挞 洀„爀渞最 琀爀뀀挞  giác quan đã thức tỉnh của Bồ-tát. Chúng là những trực giác của Ngài; là ਀ऀ戀椀윀渞 挀栀渞最 挀愞 渀栀渞最 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 琀爀挞 琀椀뼀瀞 挀愞 一最椀Ⰰ 挀栀„欀栀渀最 氀 戀椀윀渞 挀栀渞最  của những khái niệm. Đây là lý do tại sao kinh thường nhắc nhở luôn việc ਀ऀ渀栀渀 琀栀ꔀ礞 挀挀 瀀栀瀀 洀琞 挀挀栀 渀栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Cần phải ghi nhớ rằng “thấy” chứ không “suy lý” hay “suy luận” một cách có ਀ऀ氀甀관渞 氀ﴀ 渀栀뀀 ᄀ愁渀最 戀渀 „ᄀ礀⸀ 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀夀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 氀 琀„ ngữ duy nhất khả dĩ áp dụng cho hành vi thấy hay nhìn, chứ không phải quá ਀ऀ琀爀渀栀 挀愞 猀甀礀 氀甀관渞⸀㰀⼀瀀㸀

Các nhà Đại thừa chú trọng quan ਀ऀᄀ椁쌀洞 洀椞 洀묀„渀礀Ⰰ 琀栀甀 栀漀ꄀ挞栀 ᄀ뀁挞 搀漀 猀„琀栀挞 琀준渞栀 挀愞 最椀挀 焀甀愀渀 渀椞 琀ꄀ椞 瘀턀渞  là Bát-nhã hay Nhất thiết trí, và họ tuyên bố nó là sự thể căn bản hơn luận ਀ऀ氀ﴀ 栀촀挞 猀甀渀最⸀ 吀甀礀 爀넀渞最 洀琞 瀀栀琀 戀椀쌀甞 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 砀琀 琀爀渀 洀뜀琞  luận lý, có thể là vô lý hay mâu thuẫn quá chừng, nhưng nó thỏa mãn hoàn ਀ऀ琀漀渀 挀栀漀 琀洀 氀椀渀栀Ⰰ 渀뼀甞 渀栀뀀 渀 氀 洀琞 瀀栀琀 戀椀쌀甞 渀栀뀀 琀栀挞 栀漀渀 琀漀渀 瀀栀豈 栀瀞  với giác quan nội tại đang hoạt dụng trong một lãnh vực ngoài lưỡng cực hữu ਀ऀ瘀 瘀⸀ 嘀관礞Ⰰ 渀最뀀椞 琀愀 渀椀 渀栀渞最 瀀栀琀 戀椀쌀甞 渀栀뀀 琀栀뼀„洀愀渀最 戀ꌀ渞 琀뀀渞最 挀愞 渀栀뀀 琀栀挞  tính (yathābhūtatā); hay đơn giản, chúng là ਀ऀ瀀栀琀 戀椀쌀甞 挀愞 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ 一椀 爀넀渞最  chúng hoàn toàn không có chất luận lý, điều đó không có nghĩa rằng chúng là ਀ऀ最椀ꌀ„渀最礞⸀ 一뼀甞 渀椀 琀椞 挀栀渀 氀ﴀⰀ 琀爀漀渀最 挀栀切渀最 挀 焀甀 渀栀椀섀甞 挀栀渀 氀ﴀ⸀ 䌀栀渀 挀  nghĩa “là như thế”; yathābhūtatā ਀ऀ挀椀渁最 挀栀준„挀 渀最栀⤀愁 氀 琀栀뼀⸞㰀⼀瀀㸀

਀ऀ一栀渞最 瀀栀琀 戀椀쌀甞 瘀섀„琀爀椀 最椀挀 琀爀挞 欀栀椞 琀爀漀渀最 挀ꌀ渞栀 最椀椞 猀椀甀 瘀椀윀琞 栀甞 瘀 瘀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀琀椀琀瘀愀ⴀ渀Ā猁琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  cố nhiên thừa sức làm khiếp đảm kỳ cùng cho những ai mà đôi mắt chưa từng ਀ऀ渀最뀀挞 渀栀渀 瘀뀀琞 氀渀 琀爀渀 洀椀 琀爀뀀渞最 瀀栀渀 ᄀ椀 瘀„氀椞 挀愞 琀栀뼀„最椀椞 琀渀栀 琀栀挞⸀  Công bố rằng tất cả là huyễn (māyā), tất cả là ਀ऀ洀渞最Ⰰ 挀栀꼀挞 挀栀꼀渞 最礀 欀栀椀뼀瀞 猀⸞ 一栀뀀渁最 渀ꄀ椁 ᄀ礀 挀栀切渀最 琀愀 栀礀 ᄀ渞最 氀渀 琀爀渀 欀椀뼀渞  giải phân đôi về hiện hữu, và chúng ta nhận ra rằng cái gì có, là có vì cái ਀ऀ最 ᄀ 欀栀渀最Ⰰ 瘀 挀椀 最 欀栀渀最 氀 欀栀渀最 瘀 挀椀 最 ᄀ 挀⸀ 䌀栀切渀最 琀愀 欀栀渀最 琀栀쌀„ tách riêng ra một rồi tuyên bố đó là cái tối hậu. Nhưng đấy là sự thể chúng ਀ऀ琀愀 ᄀ愁渀最 琀栀挞 栀渀栀 琀爀漀渀最 ᄀ椞 猀턀渞最 琀栀뀀渞最 渀栀관琞 瘀 琀爀漀渀最 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞 瀀栀洀 琀挞  của mình. Khi kinh Bát-nhã nói rằng tất cả như ਀ऀ栀甀礀씀渞Ⰰ 琀栀 ᄀꄁ渁 最椀ꌀ渞 挀栀준„洀椀甀 琀ꌀ„渀栀渞最 最 渀 琀栀ꔀ礞 渀栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  trong thế giới tình thức này. Như huyễn, nói xác thực hơn, là: “cái có mà ਀ऀ渀栀뀀 欀栀渀最 挀ᴀ⸠㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㄀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㄀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㈀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  Đấy không phải từ chối thế giới một cách toàn triệt. Bề ngoài, nó là một phủ ਀ऀᄀ쬁渞栀Ⰰ 渀栀뀀渁最 挀豈渀最 氀切挀 渀 欀栀대渞最 ᄀ쬁渞栀 猀„琀栀쌀„渀漀 ᄀ „ᄀ넁渞最 猀愀甀⸀ 䰀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞  không thể chiếm cứ vị trí này, nhưng trực giác Bát-nhã làm được. Những người ਀ऀ栀촀挞 欀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 ကꄁ椞 琀栀愞 氀甀渀 氀甀渀 ᄀ뀁挞 欀栀甀礀뼀渞 挀漀 栀礀 最栀椀 渀栀„欀豈„ᄀ椁섀甞 ᄀ  trong tâm.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㐀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀开 㤀∀㸀 9. Bát-nhã như là Bất khả đắc và Tương đối tính

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀嘀쬀„琀爀 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞  đó, đạt được do thức tỉnh giác quan nội tại, được gọi là bất khả đắc ਀ऀ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀瀀愀관氀愀戀搀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ က礀 欀栀渀最 琀爀渀栀 欀栀케椞 渀栀渞最  nghịch lý. Biện chứng của Hegel cũng có thể giải thích chúng như là phù hợp ਀ऀ瘀椞 ᄀ쬁渞栀 氀甀관琞 挀愞 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞⸀ 一栀뀀渁最 琀爀漀渀最 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 Bát-nhã, khỏi cần xuyên qua quá trình của chính đề, phản đề và tổng ਀ऀᄀ섁Ⱎ 瘀 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀椞 琀爀挞 最椀挀 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞 欀栀渀最 栀섀„挀 琀栀愞 渀栀관渞 洀琞 焀甀  trình quanh co như thế, đi từ ý niệm này tới ý niệm khác. Một khi vượt qua ਀ऀ琀栀뼀„最椀椞 ᄀ뀁挞 欀椀뼀渞 琀栀椀뼀琞 戀넀渞最 氀뀀渞最 渀最甀礀渀 琀渀栀Ⰰ 挀椀 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞 氀 挀椀 欀栀ꌀ„ đắc, và cái khả đắc là cái bất khả đắc. Có thể gọi đây là quan điểm siêu ਀ऀ瘀椀윀琞 挀愞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀㰀⼀瀀㸀

Bây giờ chúng ta có thể thấy ਀ऀ琀ꄀ椞 猀愀漀 挀挀 栀촀挞 最椀ꌀ„猀愀椀 氀꜀洞 洀甀턀渞 ᄀ팁渞最 渀栀ꔀ琞 琀栀甀礀뼀琞 琀渀栀 䬀栀渀最 瘀椞 琀栀甀礀뼀琞  tương đối tính. Theo họ, tất cả vạn hữu đều không, vì hiện hữu của chúng ਀ऀ栀漀渀 琀漀渀 戀쬀„挀栀椀 瀀栀턀椞 戀椞 渀最甀礀渀 氀ﴀ 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀Ⰰ 挀椀渁最 最椀턀渞最 渀栀뀀 渀椀 爀넀渞最  tất cả vạn hữu được buộc vào định luật nhân quả. Nếu triết lý đạo Phật tựa ਀ऀ琀爀渀 渀栀渀 搀甀礀渀 瘀 渀最栀椀윀瀞 戀漀Ⰰ ᄀꔁ礞 挀栀준„挀栀漀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀㬀 渀뼀甞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„瘀ꄀ渞  hữu là như thực vì màng lưới nhân quả bủa lên toàn bộ đẳng cấp của hiện hữu, ਀ऀ瘀 渀뼀甞 挀栀切渀最 洀愀渀最 戀ꌀ渞 猀꼀挞 氀 琀渀栀 䬀栀渀最 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 琀渀栀 䬀栀渀最 氀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞  tính này khó mà chấp nhận được; cái gọi là đồng nhất chỉ là sự hỗn hợp. ਀ऀ一栀渞最 ᄀ挞 最椀ꌀ„渀礀 欀栀渀最 渀꼀洞 琀爀촀渞 洀挞 ᄀ挀栀 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞Ⰰ 栀촀„瘀꬀渞 最椀„渀最甀礀渀  lập trường cố hữu của mình, tức lập trường đại khái có sẵn trước khi thức ਀ऀ琀준渞栀 最椀挀 焀甀愀渀 渀椞 琀ꄀ椞 洀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ ᄀ섁„挀관瀞 琀椞⸀㰀⼀瀀㸀

Để lãnh hội một cách trung ਀ऀ琀栀挞Ⰰ 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ 琀渀栀 䬀栀渀最 氀 最Ⰰ 欀栀渀最 琀栀쌀„ không có sự thức tỉnh (sam­bodhi). Thức tỉnh ਀ऀ⠀最椀挀 渀最Ⱎ 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀洀戀漀搀栀椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 琀挞 氀관琞 渀最뀀挞 ⠀挀栀甀礀쌀渞 礀Ⰰ 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 parāvṛtti), như thường xuyên được nhắc nhở trong các kinh điển Đại ਀ऀ琀栀愞 渀栀뀀 Lăng già (Laṅkā­vatāra), ਀ऀ瘀⸀瘀☀†䰀관琞 渀最뀀挞 栀愀礀 焀甀愀礀 氀甀椀Ⰰ 挀 渀最栀⤀愁 氀 氀관琞 渀最뀀挞 琀爀관琞 琀„挀愞 瘀椀씀渞 ꌀ渞栀 琀椀渀栀  thần. Những gì thường mang đặc tính lưỡng nguyên bây giờ được nhìn từ mặt mê ਀ऀ栀漀뜀挞 挀愞 渀⸀ 䴀뜀琞 琀爀漀渀最Ⰰ 琀爀뀀挞 欀椀愀 戀쬀„挀栀攀 氀ꔀ瀞Ⰰ 渀愀礀 瘀渀 洀„栀대渞 爀愀 挀栀漀 琀栀ꔀ礞  toàn diện. Đến đây, mọi vật được nhìn từ vị trí vừa phát kiến mới mẻ. Đương ਀ऀ渀栀椀渀Ⰰ 挀椀 渀栀渀 瘀섀„琀栀뼀„最椀椞 瀀栀ꌀ椞 琀栀愀礀 ᄀ픁椞㬀 猀„瘀관琞 ᄀ뀁挞 渀栀渀 琀„戀渀 渀最漀椀  không như sự vật được nhìn từ bên trong. Cây được quan sát theo màu sắc hiển ਀ऀ栀椀윀渞 氀 渀栀渞最 挀渀栀 氀 ᄀ漁渀最 ᄀ뀁愁 琀栀攀漀 最椀㬀 渀栀뀀渁最 戀ꔀ礞 最椀„欀栀渀最 挀渀 氀 洀琞 琀栀渀  cây khác với những cây cùng loại, khác những vật chung quanh; lá không còn ਀ऀ砀愀渀栀 渀愞㬀 欀栀渀最 挀 渀栀渞最 挀渀栀 渀栀渀栀 ᄀ漁渀最 ᄀ뀁愁 琀栀攀漀 最椀㬀 欀栀渀最 挀 渀栀渞最 ᄀ愀  hoa nở rộ; và tất cả những thứ đó tan biến mất; những gì xuất hiện cho các ਀ऀ最椀挀 焀甀愀渀 瘀 ᄀ뀁挞 琀栀椀뼀琞 氀관瀞 戀椞 琀뀀 琀뀀渞最Ⰰ 栀漀渀 琀漀渀 ᄀ椁 洀ꔀ琞㬀 „ᄀ礀 氀 洀琞 琀栀뼀„ giới mới. Tất cả những gì là “khả đắc” vẫn còn đó; nhưng cái đó bị biến đổi ਀ऀⴀ 搀豈 欀栀渀最 ᄀ픁椞 琀栀渀栀 洀琞 琀爀ꄀ渞最 琀栀椀 欀栀渀最 栀뀀Ⰱ 瘀 欀栀渀最 栀뀀 瘀꬀渞 氀 搀뀀 栀뀀ꄁ渁最  của một sự tình nào đó. Thiếu tất cả những hình thái biểu lộ này, kinh਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀最촀椞 氀 ᰀ戠ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞ᴀⰠ 氀 ᰀ欠栀渀最ᴀⰠ 氀  “vô quái ngại”, v.v..

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Ở đây không hề có tương đối tính để chỉ cho tác dụng cơ giới của nó. Tương ਀ऀᄀ턁椞 琀渀栀 氀 洀琞 琀爀漀渀最 渀栀渞最 欀栀椀 渀椀윀洞 洀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ 搀윀琞 琀栀渀栀 氀切挀 挀栀椀洀  quan hiện hữu từ quan điểm hữu và vô, ở đó mọi vật đều có đối thể của nó, ਀ऀ洀휀椞 ᰀ䄠ᴀ†ᄀ섁甞 欀洀 琀栀攀漀 挀椀 ᰀ瀠栀椀 䄀ᴀ†挀愞 渀⸀ 吀„瘀쬀„琀爀 渀礀Ⰰ 渀最뀀椞 琀愀 欀栀渀最 琀栀쌀„ bước vào cảnh giới của tính Không; phải rời hẳn vị trí đó; bao lâu triết gia ਀ऀ挀渀 渀甀 挀栀뜀琞 瘀漀 ᄀ礀Ⰰ 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀 挀愞 渀最 瘀꬀渞 猀̀渁 ᄀ甁픀椞 渀最 琀渞最 戀뀀挞㬀 渀最  không thể kéo vật nào khác ra khỏi nó; không bao giờ nó tự biến hình để trở ਀ऀ琀栀渀栀 琀渀栀 䬀栀渀最Ⰰ ᄀ쌁„ᄀ椁 瘀漀 琀栀뼀„最椀椞 挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最Ⰰ 栀椀윀渞 栀甞 琀„渀 瀀栀ꌀ椞  được sửa soạn để thực hiện một bước nhảy. Phải đặt kinh nghiệm vào ngay giữa ਀ऀ氀渀最 栀椀윀渞 栀甞 瘀 渀栀渀 洀촀椞 瘀관琞 琀„琀爀挞 最椀愞 渀礀⸀ 䌀„„氀ꄀ椞 琀爀渀 洀뜀琞 氀뀀渞最  nguyên đó, rồi sẽ không bao giờ có thể bắc cầu được giữa hố cách của tương ਀ऀᄀ턁椞 琀渀栀 瘀 琀渀栀 䬀栀渀最⸀ 嘀ꄀ渞 栀甞 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀愀渀 氀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞Ⰰ 瘀 琀„琀渀栀 挀愞  chúng vốn Không; không có ngược lại. Tính Không chỉ được trực nhận sau khi ਀ऀ琀栀挞 琀준渞栀 最椀挀 焀甀愀渀 渀椞 琀ꄀ椞Ⰰ 猀愀甀 欀栀椀 挀 挀栀甀礀쌀渞 礀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瀀愀爀Ā瘁嬀琞琀椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  trong A-lại-da thức (ālayavijñāna). Duy chỉ sau ਀ऀ挀栀甀礀쌀渞 礀 ᄀⰀ 瘀 挀椀渁最 氀 洀琞 戀뀀挞 渀栀ꌀ礞 瘀촀琞 ᄀⰀ 挀栀切渀最 琀愀 洀椞 挀 琀栀쌀„渀椀 渀栀渞最  câu như thế này: “Tất cả đều bị buộc ràng trong chuỗi dây duyên khởi, và do ਀ऀᄀ 渀渀 䬀栀渀最ᴀⰠ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㈀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㈀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㈀㈀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  hay “Tất cả đều như Huyễn, tất cả đều Không”; hoặc “Tất cả đều như thế (yathābhūta) ਀ऀ洀 欀栀渀最 渀栀뀀 琀栀뼀ᴞ⸠㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㌀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㌀∀㸀嬀㄀㈀㌀崀㰀⼀愀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ䬀栀椀 挀挀 渀最뀀椞 琀栀攀漀 ᄀꄁ漞 倀栀관琞 渀栀꼀挞 琀椞 挀栀甀휀椞 渀栀渀 搀甀礀渀 焀甀ꌀ„⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀栀攀琀甀瀀爀愀琀礀愀礀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀  hay kāraṇasamutpāda) để cắt nghĩa sự cấu tạo ਀ऀ挀愞 洀琞 ᄀ椞 琀栀甀礀섀渞 栀愀礀 挀栀뼀„琀挀 洀琞 倀栀관琞 琀뀀渞最Ⰰ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㐀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㈀㐀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  và nói rằng không có thứ gì được tạo ra mà không có tác nhân và các duyên, ਀ऀ瘀 渀椀 琀栀洀 渀愞 爀넀渞最 挀栀切渀最 欀栀渀最 ᄀ뼁渞 琀„渀栀渞最 瀀栀뀀ꄁ渁最 栀뀀渞最 渀栀ꔀ琞 ᄀ쬁渞栀 渀漀Ⰰ  cũng không có biến mất vào những phương hướng nhất định nào, ý tưởng này có ਀ऀ琀栀쌀„栀渀栀 渀栀뀀 渀栀꼀洞 琀椞 猀„ᄀ팁渞最 渀栀ꔀ琞 挀愞 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 琀渀栀 瘀 琀渀栀 䬀栀渀最⸀ 吀爀漀渀最  một bản Hán dịch của kinh Bát-nhã, có tên਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀ကꄁ漞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㔀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㔀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㈀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  chúng ta có đoạn sau đây:[126]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ᰀ丠栀뀀 挀甀渀最 ᄀ椁윀渞 渀栀 琀爀椞 挀 挀挀  trời cõi Sắc cứu cánh cư ngụ. Vẻ đẹp lộng lẫy của chúng hơn hẳn mọi vật trên ਀ऀ洀뜀琞 ᄀꔁ琞⸀ 一栀뀀渁最 挀栀切渀最 琀„挀 渀栀뀀 瘀관礞Ⰰ 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 琀„ᄀ甀 洀愀渀最 ᄀ뼁渞 „ᄀ礀Ⰰ 挀椀渁最  không phải do một tác giả đã tạo tác ra chúng từ không chi, và cũng không ai ਀ऀ戀椀뼀琞 挀栀切渀最 琀„ᄀ甀 瘀 ᄀ뼁渞 ᄀ甀⸀ 䌀栀切渀最 栀椀윀渞 栀甞 搀漀 ᄀ쬁渞栀 氀甀관琞 搀甀礀渀 欀栀椞㬀 欀栀椀  những dân trời đã thành thục do những hành vi từ trước để thọ hưởng các cung ਀ऀᄀ椁윀渞 渀栀 琀爀椞 猀渀最 挀栀椀 氀渞最 氀꬀礞Ⰰ 挀栀切渀最 栀椀윀渞 栀甞⸀ 䌀椀渁最 瘀관礞Ⰰ 欀栀椀 挀挀 渀栀渀 瘀  các duyên đã thành thục, chúng sinh có thể thấy Phật thân. Trước tiên chúng ਀ऀ洀 欀栀琀 瘀촀渞最 ᄀ뀁挞 琀栀ꔀ礞 倀栀관琞㬀 爀팀椞 挀栀切渀最 挀栀愞 渀栀洀 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀挀 氀漀ꄀ椞 挀渀最 ᄀ挞  do thực hành các hành vi thiện; chúng tránh không thọ sinh vào tám nơi khổ ਀ऀ渀ꄀ渞㬀 搀漀 挀 琀爀Ⰰ 挀栀切渀最 挀 琀渀 琀洀 ᄀ꜁礞 ᄀ„渀ꄀ椁 倀栀관琞⸀ 䬀栀椀 挀挀 搀甀礀渀 渀礀 ᄀ ᄀ꜁礞  đủ, chúng sẽ tham bái Phật. Và Phật thân thì không từ đâu đến và không đi về ਀ऀᄀ甀㬀 欀栀渀最 挀 琀挀 最椀ꌀⰞ 欀栀渀最 挀 愀椀 洀愀渀最 ᄀ뼁渞 ᄀ礀 ᄀ쌁„氀洀 氀椞 挀栀 挀栀漀 渀栀渞最  người tin tưởng, không có tướng; không bị hệ vào đâu; như cung điện trời Sắc ਀ऀ挀甞 挀渀栀Ⰰ 琀„栀椀윀渞 琀栀渀 „ᄀ ᄀ쌁„欀栀椀뼀渞 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 挀栀切渀最 猀椀渀栀 琀栀渀栀 琀甞 最椀ꌀ椞  thoát cứu cánh…”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀栀甀礀뼀琞 渀栀渀 搀甀礀渀 猀椀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀欀Ā爁愀䜀猞愀洀甀琀瀀Ā搁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  như được nói ở đây chỉ có thể áp dụng cho thế giới của lưỡng nguyên và của ਀ऀ琀„琀관瀞⸀ 一ꄀ椁 渀漀 欀栀渀最 挀 渀栀渞最 栀椀윀渞 欀栀椞 渀栀뀀 瘀관礞Ⰰ 琀栀甀礀뼀琞 渀栀渀 搀甀礀渀 猀椀渀栀 琀挞  thì mất hết ý nghĩa. Chừng nào chúng ta còn bị ràng buộc vào một thế giới ਀ऀ挀愞 渀栀渞最 猀愀椀 戀椀윀琞Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 琀栀ꔀ礞 ᄀ甀 挀椀渁最 氀 搀甀礀渀 猀椀渀栀 瘀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞Ⰰ 戀椞  vì đấy là nơi chúng hoạt dụng. Nhưng vì chúng ta không thể thỏa mãn với tình ਀ऀ琀爀ꄀ渞最 渀礀Ⰰ 欀栀渀最 挀栀준„琀爀渀 琀洀 氀椀渀栀 洀 挀渀 挀ꌀ„琀爀渀 氀甀관渞 氀ﴀ 琀栀攀漀 渀最栀⤀愁 猀甀 挀愞  chữ này, chúng ta nhảy vào sự sống hay sự chết qua vực thẳm không đáy khơi ਀ऀ洀„琀爀뀀挞 洀꼀琞⸀ 䈀뀀挞 渀栀ꌀ礞 ᄀ뜁琞 挀栀切渀最 琀愀 瘀漀 挀椀 䬀栀渀最Ⰰ 瘀 挀栀切渀最 琀愀 渀栀관渞 爀愀 爀넀渞最  cuối cùng chính cái Không nằm dưới thế giới của những nhân và những duyên ਀ऀᄀ⸀㰀⼀瀀㸀

Do Không mà có tạo tác của nhân ਀ऀ搀甀礀渀㬀 䬀栀渀最 氀 洀琞 琀ꔀ洞 瘀ꌀ椞 琀爀渀 ᄀ 搀甀礀渀 猀椀渀栀 琀 瘀봀„渀栀渞最 戀挞 栀촀愞 瘀 挀豈渀最  sặc sỡ. Như thế, Không đến trước nhưng không phải trước trong thời gian vì ਀ऀ琀栀椞 最椀愀渀 最椀ꌀ„ᄀ쬁渞栀 洀琞 挀栀甀휀椞 搀甀礀渀 猀椀渀栀㬀 挀椀 ᄀ뼁渞 琀爀뀀挞 挀 渀最栀⤀愁 氀 挀椀 挀̀渁  bản. Khi người ta có thể nghĩ đến duyên sinh hay tương đối tính được, là vì ਀ऀ挀栀切渀最 ᄀ 猀딀渞 琀爀漀渀最 䬀栀渀最⸀ 匀„瀀栀渀 戀椀윀琞 渀礀 琀턀椞 焀甀愀渀 琀爀촀渞最 琀爀漀渀最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀挀  kinh nghiệm tôn giáo của chúng ta, và cố nhiên trong tất cả tư tưởng triết ਀ऀ氀ﴀ 猀渀最 琀케„挀愞 挀栀切渀最 琀愀⸀ 䐀漀 ᄀⰀ 挀挀 琀爀椀뼀琞 最椀愀 䈀琀ⴀ渀栀 渀栀ꔀ渞 洀ꄀ渞栀 爀넀渞最Ⰰ 䬀栀渀最  là ý niệm căn bản nhất khi những trực giác của họ cố hiện thân qua trung ਀ऀ最椀愀渀 挀愞 琀爀椀 琀栀挞⸀ 一 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 氀 洀琞 欀栀椀 渀椀윀洞 琀椀甀 挀挞Ⰰ 洀 氀 琀挀栀 挀挞  quyết liệt. Chỉ có vẻ tiêu cực đối với những ai chưa đi qua phía bên kia màn ਀ऀ戀ꄀ挞⸀ 䌀栀뀀愁 瘀漀 琀椞 猀渀Ⰰ 琀爀椀 琀栀挞 搀愀漀 ᄀ渞最 瘀 渀栀渞最 猀甀礀 氀甀관渞 猀愀椀 氀꜀洞 渀픀椞 氀渀  vô số.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Rủi thay, các học giả coi nhẹ sự kiện rằng trong kinh ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀瘀 琀爀漀渀最 挀挀 欀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 欀栀挀 挀愞 ကꄁ椞 琀栀愞Ⰰ 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 Śūnyatā, và Tathatā hay ਀ऀ夀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀 ᄀ섁甞 ᄀ뀁挞 猀„搀渞最 ᄀ팁渞最 渀最栀⤀愁 欀栀椀 搀椀씀渞 琀ꌀ„洀琞 琀뀀 琀뀀渞最  đồng nhất. Nếu tính Không là một từ ngữ tiêu cực và không hàm ngụ khẳng định ਀ऀ渀漀Ⰰ 渀 欀栀渀最 栀섀„ᄀ뀁挞 搀豈渀最 ᄀ쌁„琀ꄀ漞 氀관瀞 氀甀 ᄀ椀 琀渀 最椀漀 挀栀漀 ကꄁ椞 琀栀愞 倀栀관琞  giáo. Quả thực là điều ngạc nhiên khi thấy một số phê bình gia quá thành ਀ऀ欀椀뼀渞 瘀 焀甀 渀渀最 挀ꄀ渞Ⰰ 栀촀„欀栀渀最 琀栀쌀„琀栀ꔀ礞 渀栀渞最 渀栀甀 挀꜀甞 挀愞 琀栀椀 琀栀뀀渞最 氀 挀ꌀ洞  thấy có cái khẳng định, và do đó, là cái trì giữ linh hồn. Nói đại khái, tâm ਀ऀ栀팀渞 က渀最 瀀栀뀀ꄁ渁最 栀뀀渞最 渀椞 瘀 琀爀挞 最椀挀Ⰰ 洀 栀渀栀 ᄀ渞最 栀뀀渞最 爀愀 渀最漀ꄀ椞 最椀椞 栀꜀甞  như từ trung tâm tính thể của nó. Có thể không như tâm hồn phương Tây, rất ਀ऀ挀栀甀渞最 氀ﴀ 瘀 礀甀 栀윀„琀栀턀渞最Ⰰ 瘀 戀椞 氀ﴀ 搀漀 ᄀ 欀栀渀最 琀栀쌀„瘀뀀ꄁ渁 挀愀漀 琀椞 渀栀渞最 猀„ thực nền tảng của đời sống. Những ai bắt đầu từ một thế giới thiết lập trên ਀ऀ氀뀀渞最 渀最甀礀渀 栀촀„欀栀渀最 琀栀쌀„瀀栀 栀礞 猀„琀栀椀뼀琞 氀관瀞 渀礀 瘀 欀栀渀最 琀栀쌀„琀爀„瘀섀„挀̀渁  nguyên vô căn của nó. Chính đề (astitva) và ਀ऀ瀀栀ꌀ渞 ᄀ섁„⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀渀Ā猁琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 挀 琀栀쌀„ᄀ뀁挞 渀渀最 氀渀 洀琞  tổng đề, nhưng cuối cùng tổng đề vẫn là một ý tưởng, một khái niệm, và không ਀ऀ戀愀漀 最椀„琀爀„琀栀渀栀 洀琞 欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞㬀 瘀Ⰰ 搀漀 ᄀⰀ 欀栀椀 栀촀„ᄀ뀁挞 栀케椞㨀 ᰀ䌠椀 䴀琞 瘀섀„ đâu?” họ mù tịt không tìm đâu ra câu giải đáp.[127]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Các triết gia có thể coi thường trực giác, nhưng có nhiều trình độ trong ਀ऀ琀爀挞 最椀挀⸀ 匀甀 渀栀ꔀ琞 氀 渀栀渞最 最 ᄀ뀁挞 挀栀渞最 渀最栀椀윀洞 戀椞 挀挀 琀洀 栀팀渞 琀爀椀뼀琞 栀촀挞  tôn giáo nằm trong trình độ của Bát-nhã ba-la-mật. Nhưng khi trực giác của ਀ऀ栀촀„ᄀ뀁挞 瀀栀椀渀 挀栀甀礀쌀渞 琀栀渀栀 渀栀渞最 渀最渀 琀„挀愞 琀爀椀 琀栀挞 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞Ⰰ 焀甀 瘀 瘀쬀Ⱎ  tiêu cực, vô nghĩa! Thế là khó mà lãnh hội nổi Bát-nhã ba-la-mật. Từ đó, mới ਀ऀ挀 渀栀渞最 挀ꌀ渞栀 最椀挀 琀栀뀀渞最 砀甀礀渀 挀愞 渀Ⰰ 欀栀渀最 挀턀琞 ᄀ쌁„꤀渞 洀渀栀 搀뀀椞 洀琞 琀ꔀ洞  chăn, không phải để nuôi dưỡng bóng tối của hoài nghi, không cốt để gây cảm ਀ऀ最椀挀 琀栀ꔀ琞 瘀촀渞最Ⰰ 欀栀椀뼀瀞 ᄀꌁ洞Ⰰ 戀쬀„ᄀ攁 搀촀愞⸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㠀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㈀㠀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㈀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㄀ ⸀ 䈀琀ⴀ渀栀 瘀 倀栀ꌀ渞 氀ﴀ㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

Sau khi nhìn ra vị trí của ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 挀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„渀栀관渞 爀愀 琀ꄀ椞 猀愀漀 渀 ᄀ꜁礞 搀꬀礞 渀栀渞最 挀挀栀 渀最渀  phủ định và những xác nhận phản lý. Nếu cần phải diễn tả, những trực giác ਀ऀ挀愞 渀 欀栀渀最 琀栀쌀„搀椀씀渞 爀愀 挀挀栀 渀漀 欀栀挀⸀ 匀„琀栀挞Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„渀椀Ⰰ 琀ꔀ琞 挀ꌀ„ những chân lý sâu xa kích động tâm hồn đều được giới thuyết một cách nghịch ਀ऀ氀ﴀⰀ ᄀ뼁渞 ᄀⰞ 焀甀ꌀ„琀栀挞Ⰰ 挀栀切渀最 琀愀 最꜀渞 渀栀뀀 瀀栀ꌀ椞 琀뀀渞最 琀뀀渞最 爀넀渞最 挀挀 琀挀 最椀ꌀ„渀촀„ vốn bí nhiệm một cách phóng túng và bất cẩn. Những trích dẫn dưới đây cho ਀ऀ琀栀ꔀ礞 ᄀ椁쌀渞 栀渀栀㨀㰀⼀瀀㸀

-Tu-bồ-đề hỏi: “Như thế nào là ਀ऀ䈀팀ⴞ琀琀 挀 琀栀쌀„栀촀挞 渀̀洁 甀꤀渞 欀栀椀 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 猀甀 砀愀㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

-Phật nói: “Bồ-tát có thể học ਀ऀᄀ뀁挞 渀̀洁 甀꤀渞 欀栀椀 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 猀甀 砀愀 搀漀 渀栀뀀 琀栀挞 戀椀뼀琞 ㄀⤀  tướng (lakṣaṇa) của năm uẩn; 2) sinh diệt của ਀ऀ渀̀洁 甀꤀渞㬀 ㌀⤀ 挀栀渀 渀栀뀀 挀愞 渀̀洁 甀꤀渞⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀᰀ⠠㄀⤀ 匀꼀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀爀欀瀁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 欀栀渀最 爀턀琞 爀漀 挀栀꼀挞 琀栀관琞㬀 瘀 挀  vô số những lỗ hổng và những kẽ hở,[129] ਀ऀ瘀 渀栀뀀 戀漀渀最 戀渀最 渀뀀挞⸀ 吀栀촀„⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀攀搀愀渀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 渀栀뀀 洀琞  nhọt, như mũi tên,[130] ਀ऀ欀栀椞 氀뤀„瘀 搀椀윀琞 氀뤀㬞 渀栀뀀 戀촀琞 渀뀀挞Ⰰ 琀爀椀 渀픀椞 戀팀渞最 戀섀渞栀㬀 琀栀촀„欀栀椞 欀栀椀 琀픀„栀瀞 戀愀  cùng khởi.[131] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀吀뀀渞最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀䄀樞Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 渀栀뀀 焀甀渀最 渀꼀渞最Ⰰ 欀栀渀最  thực có suối nước trong đó;[132] ਀ऀ搀漀 欀栀琀 椀 洀 欀栀椞Ⰰ 搀漀 渀最渀 渀最„洀 戀椀쌀甞 氀„渀栀뀀渁最 欀栀渀最 挀 猀„琀栀挞 渀漀 琀爀漀渀最  đó. Hành (saṁskāra) như cây chuối, khi lột bỏ ਀ऀ戀뤀„欀栀渀最 挀渀 氀ꄀ椞 最 挀ꌀ⸞ 吀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀椀樀Ā渁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 渀栀뀀  huyễn sự, do các duyên hòa hiệp giả thi thiết mà có, như huyễn sư làm hiện ਀ऀ爀愀 ᄀ洀 焀甀渀 „最椀愞 渀最 琀뀀 ᄀ뀁渞最㬀 琀甀礀 琀„挀Ⰰ 欀„琀栀挞 欀栀渀最 挀 琀栀挞⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㌀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

“(2) Đối với sinh diệt của năm ਀ऀ甀꤀渞⸀ 䈀팀ⴞ琀琀 戀椀뼀琞 渀栀뀀 琀栀挞 爀넀渞最 氀切挀 猀椀渀栀 欀栀渀最 琀„ᄀ甀 ᄀ뼁渞Ⰰ 氀切挀 搀椀윀琞 欀栀渀最 ᄀ椁  về đâu; tuy không đến không đi mà cùng tương ứng với sinh diệt.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 “3) Sau hết, Bồ-tát như thực biết rằng Chân như của sắc vốn không sinh không ਀ऀ搀椀윀琞Ⰰ 欀栀渀最 ᄀ뼁渞 欀栀渀最 ᄀ椁Ⰰ 欀栀渀最 渀栀椀씀洞 欀栀渀最 琀쬀渞栀Ⰰ 欀栀渀最 琀̀渁最 欀栀渀最 最椀ꌀ洞Ⰰ  thường như tính của nó, không hư vọng, không biến dị, chỉ nên gọi là chân ਀ऀ渀栀뀀⸁ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㐀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㐀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

Lập trường của Bát-nhã không ਀ऀ渀栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 瀀栀ꌀ椞 瀀栀„渀栀관渞 挀椀 ᄀ뀁挞 洀윀渞栀 搀愀渀栀 氀 栀椀윀渞 琀뀀渞最 最椀椞㬀 渀 挀栀漀 琀栀뼀„ giới có quyền hạn khi thì sinh khi thì diệt, lúc có lúc không. Nhưng cùng ਀ऀ氀切挀 渀 欀栀渀最 焀甀渀 砀挀 渀栀관渞 爀넀渞最 渀栀渞最 最 挀栀切渀最 琀愀 琀栀ꔀ礞 琀栀渀栀 瘀 栀漀ꄀ椞 „ᄀ礀  đều là những bóng mờ thoảng qua của sự thể đằng sau đó, thì ý nghĩa của ਀ऀ渀栀渞最 戀渀最 洀„琀栀漀ꌀ渞最 焀甀愀 猀봀„欀栀渀最 戀愀漀 最椀„ᄀ뀁挞 渀栀관渞 琀栀挞 瘀 ᄀ뀁挞 琀栀꤀洞 ᄀ쬁渞栀  đúng mức. Do đó, các nhà Đại thừa luôn luôn cẩn thận chi ly phân biệt “khả ਀ऀᄀ꼁挞ᴀ†瘀 ᰀ戠ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞ᰀⰠ 渀椀 渀栀뀀 琀栀甀관琞 渀最Ⱎ ᰀ欠栀ꌀ„ᄀ꼁挞ᴀ†渀넀洞 琀爀漀渀最 琀栀뼀„最椀椞 ᄀ뀁挞  thiết lập trên lưỡng nguyên này và “bất khả đắc” nằm trong một thế giới vượt ਀ऀ氀渀 琀爀渀⸀ 䈀ꔀ琞 挀„„ᄀ甀 挀 挀栀휀„挀栀漀 琀뀀ꄁ渁最 瀀栀ꌀ渞 最椀愞 挀 瘀 欀栀渀最Ⰰ „ᄀ 挀 欀栀ꌀ„ đắc tính, và do đó, có chấp thủ, vốn là địch thủ của giác ngộ và giải thoát.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ᰀ倠栀관琞 渀椀 瘀椞 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㨞 一栀渞最  nơi nào có hai tướng, là hữu sở đắc; những nơi nào không có hai tướng, là vô ਀ऀ猀„ᄀ꼁挞⸀ 䬀栀椀 洀꼀琞 ᄀ턁椞 猀꼀挞Ⰰ 栀愀礀 ﴀ ᄀ턁椞 瀀栀瀀 氀 挀 栀愀椀 琀뀀渞最⸀ 䬀栀椀 挀 最椀挀 ᄀ쌁„ chứng đối Phật người chứng, là có hai tướng. Pháp nào nương tựa nơi hai ਀ऀ琀뀀渞最 氀 瀀栀瀀 栀 氀甀관渞Ⰰ 琀栀甀挞 瘀漀 挀椀 栀甞 猀„ᄀ꼁挞⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

“Phi mắt phi sắc, phi tai phi ਀ऀ琀栀愀渀栀Ⰰ 瀀栀椀 ﴀ 瀀栀椀 瀀栀瀀Ⰰ 挀栀漀 ᄀ뼁渞 瀀栀椀 最椀挀 瀀栀椀 倀栀관琞㬀 氀愀 栀뼀琞 琀栀ꌀ礞 渀栀渞最 栀 氀甀관渞  như thế, đó là vô nhị, không hai. Đó là chỗ vô sở đắc.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„栀케椞㨀 ᰀ倠栀ꌀ椞 挀栀̀渁最 瘀  hữu sở đắc nên là vô sở đắc? Hay vì do vô sở đắc nên là vô sở đắc?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ倀栀관琞 渀椀㨀 ᰀ䬠栀渀最 瀀栀ꌀ椞 搀漀 栀甞  sở đắc nên là vô sở đắc. Cũng không do vô sở đắc nên là vô sở đắc. Nhưng vì ਀ऀ栀甞 猀„ᄀ꼁挞 瘀 瘀 猀„ᄀ꼁挞 ᄀ섁甞 戀渀栀 ᄀ댁渞最 琀爀漀渀最 琀„琀渀栀 渀渀 最촀椞 氀 瘀 猀„ᄀ꼁挞⸀  Bồ-tát nên ân cần tu học trong bình đẳng tính của hữu sở đắc và vô sở đắc ਀ऀ渀礀⸀ 䈀팀ⴞ琀琀 欀栀椀 栀촀挞 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 最촀椞 氀 栀촀挞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 琀爀漀渀最 渀最栀⤀愁 瘀 猀„ đắc, lìa bỏ các sai lầm.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ⴀ吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁„氀ꄀ椞 栀케椞 倀栀관琞㨀 ᰀ丠뼀甞  Bồ-tát Ma-ha-tát khi thực hành Bát-nhã ba-la-mật sâu xa, không dính hữu sở ਀ऀᄀ꼁挞Ⰰ 欀栀渀最 搀渀栀 瘀 猀„ᄀ꼁挞Ⰰ 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀ 氀洀 琀栀뼀„渀漀 琀甀 栀渀栀 琀栀관洞 琀栀洀 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật-đa lại có thể từ một địa tiến tới một địa, dần dần đến chỗ tròn ਀ऀᄀ꜁礞 洀 挀栀渞最 ᄀ꼁挞 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀 琀爀㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀⴀ倀栀관琞 戀ꌀ漞 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁㨞 ᰀ䈠팀ⴞ琀琀 欀栀椀 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 猀甀 砀愀Ⰰ 欀栀渀最  phải trụ hữu sở đắc, không phải trụ vô sở đắc, thực hành Bát-nhã sâu xa có ਀ऀ琀栀쌀„琀„洀琞 ᄀ쬁愞 琀椀뼀渞 氀渀 洀琞 ᄀ쬁愞Ⰰ 搀꜀渞 搀꜀渞 琀爀渀 ᄀ꜁礞 洀 挀栀渞最 ᄀ꼁挞 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞  trí trí. Tại sao thế? Bát-nhã ba-la-mật thậm thâm là vô sở đắc, Nhất thiết ਀ऀ琀爀 琀爀 挀椀渁最 氀 瘀 猀„ᄀ꼁挞㬀 渀最뀀椞 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 挀栀휀„琀栀挞 栀渀栀  và khi thực hành, tất cả cũng đều là vô sở đắc; vô sở đắc này cũng là vô sở ਀ऀᄀ꼁挞⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㔀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㔀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

Đấy tưởng chừng vô nghĩa, nếu ਀ऀ挀栀切渀最 琀愀 琀„栀ꄀ渞 挀甀挞 瘀漀 欀栀愀 挀ꄀ渞栀 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞 挀愞 栀椀윀渞 栀甞Ⰰ 栀愀礀 „栀 氀甀관渞 挀愞  phàm tục. Nhưng chúng ta hãy lật ngược trật tự của vạn hữu; hãy nhìn thế ਀ऀ最椀椞 猀愀椀 戀椀윀琞 琀„瀀栀愀 渀漀 琀„瘀渀 洀„挀栀漀 挀漀渀 洀꼀琞 渀椞 琀洀 戀ꔀ礞 最椀„ᄀ 洀„搀漀 焀甀  trình chuyển y (parāvṛtti) và chúng ta sẽ nhận ਀ऀ爀愀 爀넀渞最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 瀀栀ꌀ渞 氀ﴀ 欀椀愀 挀 琀栀쌀„氀꼀洞⸀ 一栀渞最 瀀栀ꌀ渞 氀ﴀ 渀栀뀀 琀栀뼀„氀 搀漀 瘀쬀„ trí của chúng ta. Vấn đề là chúng ta có thể từ bỏ vị trí này hay không, có ਀ऀ琀栀쌀„渀栀관渞 洀琞 瘀쬀„琀爀 栀漀渀 琀漀渀 洀椞 洀묀„渀ꄀ椁 ᄀ 瘀ꄀ渞 栀甞 ᄀ뀁挞 挀栀椀洀 渀最栀椀윀洞 琀„ chân như tướng của chúng, hay không. Như chúng ta đã thấy, muốn đạt tới đó, ਀ऀ瀀栀ꌀ椞 渀栀椀섀甞 渀휀„氀挞 欀„挀豈渀最 ᄀ뀁挞 琀栀切挀 ᄀ꤁礞 戀椞 洀琞 礀甀 猀挀栀 欀栀꤀渞 琀栀椀뼀琞 琀爀漀渀最  lòng. Vị trí mới chỉ được mở ra cho chí nguyện của chúng ta, chứ không cho ਀ऀ琀爀椀 琀栀挞⸀ 䰀甀관渞 氀ﴀ 搀渞最 氀ꄀ椞 „ᄀ礀㬀 挀挀 ﴀ 琀뀀渞最 欀栀渀最 琀栀쌀„琀„瀀栀턀椞 琀爀 琀栀渀栀  một chuỗi trình tự của kiến giải và phân tích. Tri thức phải tuân theo những ਀ऀ挀栀준„琀栀쬀„挀愞 ﴀ 挀栀⸀ 䌀渀栀 挀愞 戀꼀琞 戀甀挞 瀀栀ꌀ椞 洀„爀愀Ⰰ 瘀 挀栀切渀最 琀愀 琀栀ꔀ礞 洀琞 挀ꌀ渞栀  giới của những cái vô sở đắc trải dài trước mắt. Chính trong cảnh giới này ਀ऀ洀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀꄁ琞 琀椞 瘀 猀„ᄀ꼁挞 戀넀渞最 挀挀栀 欀栀渀最 琀栀挞 猀„ᄀꄁ琞 琀椞 渀⸀ 䌀挀 渀栀  phê bình có thể nói: “Nếu thế chúng ta không bắt được gì hết, vì chúng ta ਀ऀ瘀꬀渞 ᄀ渞最 渀最甀礀渀 挀栀휀„渀栀뀀 琀爀뀀挞 欀栀椀 挀栀甀礀쌀渞 礀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瀀愀爀Ā瘁嬀琞琀椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Nếu quả vậy, cần gì phải tự nỗ lực cho một tình trạng như thế? Khi chúng ta ਀ऀ挀 洀琞 挀椀 洀 琀뀀渞最 挀栀渞最 渀栀뀀 欀栀渀最 挀Ⰰ 琀栀 琀栀挞 琀뼀„挀椀渁最 挀栀대渞最 欀栀挀 渀漀 渀栀뀀  đã không có nó ngay từ đầu.” Lý luận có vẻ chính xác nếu ta liên hệ nó với ਀ऀ琀爀 渀̀渁最⸀ 一栀뀀渁最 琀愀 渀渀 渀栀„氀ꄀ椞 爀넀渞最 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ ᄀ椁 猀愀渀最 戀„戀渀 欀椀愀 挀愞 琀爀椀  thức, và rằng những gì được nói ra đều được nói sau bước nhảy. Lịch sử của ਀ऀ欀椀渀栀 渀最栀椀윀洞 渀넀洞 挀栀攀渀 „最椀愞㬀 ᄀꔁ礞 氀 洀琞 戀椀뼀渞 挀턀„氀渞 琀ꄀ漞 渀渀 栀턀„挀挀栀 欀栀渀最  thể vượt qua, giữa triết học và giáo nghĩa Bát-nhã.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㐀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀开㄀㄀∀㸀 11. Vô sở đắc và Vô thủ trước

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䈀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞Ⰰ 瘀 猀„ᄀ꼁挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀瀀愀氀愀戀搀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  hay vô thủ trước (aparāmṛṣṭa). Vô sở đắc còn có ਀ऀ洀琞 洀 瘀愀渀最 挀愞 琀爀 琀栀挞Ⰰ 琀爀漀渀最 欀栀椀 瘀 琀栀„琀爀뀀挞 氀 琀栀甀관琞 渀最„挀栀漀 砀切挀 挀ꌀ洞⸀  Xác nhận rằng “Nhất thiết trí vốn là vô thủ trước” (aparāmṛṣṭā ਀ऀ栀椀 猀愀爀瘀愀樀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 猀„琀栀挞 氀 洀琞 琀爀漀渀最 渀栀渞最 ᄀ椁윀瀞 欀栀切挀 洀 挀栀切渀最 琀栀뀀渞最  gặp trong kinh điển Bát-nhã. Theo đó chúng ta ਀ऀᄀ뀁挞 最礀 砀挀 琀渀 瘀渞最 洀ꄀ渞栀 爀넀渞最 欀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 ကꄁ椞 琀栀愞 氀 洀琞 琀椀 氀椀윀甞 洀 琀ꌀ„ những cái nhìn về mặt khác của đời sống không bị chi phối bởi lưỡng tính của ਀ऀ挀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 瘀 欀栀渀最 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀渀Ā猁琀椀琀瘀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Những đoạn văn dưới, chữ aparāmṛṣṭa được thay ਀ऀ琀栀뼀„戀넀渞最 挀栀„㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀嬀氁攀挀愞㰀⼀猀瀀愀渀㸀 瘀 asaṅga, cùng chỉ cho một ý niệm giống nhau; tác ਀ऀ最椀ꌀ„挀愞 挀栀切渀最 琀愀 挀턀„栀뼀琞 猀挞 挀栀漀 挀栀切渀最 琀愀 挀 ꔀ渞 琀뀀渞最 瘀섀„猀„焀甀愀渀 琀爀촀渞最 挀愞  giáo thuyết vô trước.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 “Bồ-tát khi chứng đắc chính giác, giảng cho hết thảy chúng sinh về pháp bất ਀ऀ琀爀뀀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀嬀氁攀挀愞㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀ 䈀ꔀ琞 琀爀뀀挞 挀 渀最栀⤀愁 氀 欀栀渀最 戀쬀„ buộc ràng bởi sắc (rūpasyāsam­bandhā), bởi thọ, ਀ऀ琀뀀渞最Ⰰ 栀渀栀Ⰰ 琀栀挞⸀ 䬀栀椀 洀琞 渀最뀀椞 欀栀渀最 戀쬀„戀甀挞 爀渀最 戀椞 挀栀切渀最Ⰰ 渀最뀀椞 ꔀ礞  không hệ vào sự sinh và diệt của chúng. Do vô sở trước, người ấy không bị ਀ऀ琀爀椀 戀甀挞 挀椀渁最 欀栀渀最 ᄀ뀁挞 挀椞 洀⸞ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㘀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㘀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀᰀ䈠琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 渀礀 琀栀관琞 欀栀 琀椀渀Ⰰ 欀栀 栀椀쌀甞⸀ 䈀椞 瘀Ⰰ 猀꼀挞 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞  trói không phải cởi. Tại sao? Vì sắc lấy vô tính (asvabhāva) ਀ऀ氀洀 琀„琀渀栀⸀ 䌀挀 甀꤀渞 欀栀挀 挀椀渁最 瘀관礞⸀ 䌀栀切渀最 欀栀渀最 挀 琀„琀渀栀Ⰰ 欀栀渀最 挀 琀椀섀渞  tế, không có trung tế, không có hậu tế. Vì không tự tính là tự tính của nó, ਀ऀ渀渀 欀栀渀最 挀 琀爀椀 戀甀挞Ⰰ 欀栀渀最 挀 挀椞 洀⸞ 嘀 瘀관礞Ⰰ 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀᄀ愁 琀栀관琞  là khó nắm bắt.”[137]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀ᰀ丠뼀甞 挀栀ꔀ瀞 瘀漀 搀愀渀栀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀渀Ā洁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  và tướng (nimitta), ấy là chấp trước (saṅga). ਀ऀ䐀愀渀栀 瘀 琀뀀渞最 氀 渀栀渞最 猀ꌀ渞 瀀栀꤀洞 挀愞 瀀栀渀 戀椀윀琞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀椀欀愀氀瀀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Phân biệt xảy ra khi Bát-nhã ba-la-mật bị chấp trước là như vậy. Phân biệt, ਀ऀ挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞 瘀 琀栀ꔀ琞 氀礀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 氀 渀栀渞最 挀栀„ᄀ팁渞最 渀最栀⤀愁 瘀 琀栀愀礀 琀栀뼀„ nhau trong ngôn thuyết của Phật giáo Đại thừa. Sắc là Không (rūpaṁ ਀ऀ嬀欁渁礀愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ 渀栀뀀渁最 欀栀椀 欀栀대渞最 渀栀관渞 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 氀 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀䔀朞愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  và chấp trước khiến chúng rời xa Bát-nhã ba-la-mật.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 “Giả sử một Bồ-tát sơ phát tâm, đã trải qua tu tập Bồ-tát hạnh, và do đó ôm ਀ऀ最椀„ﴀ 琀뀀渞最 挀栀漀 爀넀渞最 ᄀ 挀栀愞 渀栀洀 挀渀最 ᄀ挞⸀ 一栀뀀渁最 欀栀椀 洀渀最 欀栀椞 琀洀 渀椀윀洞 渀礀  là đã có chấp trước, không còn tương ứng với Bát-nhã ba-la-mật. Bất cứ ở đâu ਀ऀ挀 瀀栀渀 戀椀윀琞Ⰰ 氀 挀 搀꬀渞 琀椞 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞㬀 栀漀뜀挞 挀 琀栀쌀„渀椀 渀最뀀挞 氀ꄀ椞 爀넀渞最 戀ꔀ琞  cứ ở đâu có chấp trước là có phân biệt. Chỉ chứng đắc chính giác khi nào ਀ऀ欀栀渀最 挀 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞Ⰰ 欀栀渀最 洀渀最 欀栀椞 琀洀 渀椀윀洞Ⰰ 欀栀渀最 挀 栀愀椀 琀뀀渞最 挀 瘀  không (astitva vā nāstitva); vì chính giác là ਀ऀ瘀 琀爀뀀挞Ⰰ 瘀 琀„琀渀栀 挀愞 渀 氀 欀栀渀最 琀„琀渀栀⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㠀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㠀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ匀„瘀뀀琞 渀最漀椀 瀀栀渀 戀椀윀琞Ⰰ 挀栀ꔀ瀞 琀爀뀀挞Ⰰ 瘀 欀栀渀最 挀 琀„琀渀栀 渀栀뀀 瘀관礞Ⰰ 挀渀 ᄀ뀁挞  gọi là một cảnh giới của “thanh tịnh tuyệt đối” (atyantaviśuddhi: ਀ऀ琀ꔀ琞 挀渀栀 琀쬀渞栀⤀⸀ 嘀 欀椀渀栀 渀椀 搀漀 戀椞 琀栀愀渀栀 琀쬀渞栀 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞 ᄀ 洀 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật là quảng đại chiếu diệu, là vô hòa hiệp, là vô sở đắc, là vô sở ਀ऀ挀栀渞最Ⰰ 氀 瘀 猀„氀椀씀甞 琀爀椀Ⰰ 氀 瘀 猀椀渀栀Ⰰ 氀 瘀 搀椀윀琞Ⰰ 氀 瘀 琀爀Ⱎ 瘀⸀瘀☀⸠㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㤀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㌀㤀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㌀㤀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀက쌁„氀洀 猀渀最 琀케„琀栀洀 琀爀椀뼀琞 氀ﴀ 瘀섀„挀椀 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞Ⰰ 琀挞 挀椀 琀쬀挞栀 琀⤀渁栀 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞  (tất cánh tịch tĩnh), như được diễn tả trong ਀ऀ欀椀渀栀 Bát-nhã, tôi trích một đoạn khác trong kinh, ਀ऀ挀栀뀀ꄁ渁最 渀椀 瘀섀„渀栀뀀 栀甀礀씀渞⸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀 ∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㐀 ∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㐀 崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

-Bấy giờ Tu-bồ-đề hỏi: “Tâm như huyễn làm sao có thể ਀ऀ挀栀渞最 ᄀ꼁挞 嘀 琀栀뀀渞最 䌀栀渀栀 ᄀ댁渞最 䈀팀ⴞᄀ섁㼞ᴀ㰠⼀瀀㸀

-Phật nói: “Tu-bồ-đề, ý ông nghĩ sao, ông thấy có tâm là ਀ऀ渀栀뀀 栀甀礀씀渞 뀀㼁ᴀ㰠⼀瀀㸀

-Tu-bồ-đề thưa: “Bạch, không thấy có.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀ⴀ倀栀관琞 渀椀㨀 ᰀ퐠渀最 琀栀ꔀ礞 挀 栀甀礀씀渞 挀栀̀渁最㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

-Tu-bồ-đề: “Không thấy có.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀ⴀ倀栀관琞㨀 ᰀ䬠栀椀 渀最 欀栀渀最 琀栀ꔀ礞 挀 栀甀礀씀渞Ⰰ 欀栀渀最 琀栀ꔀ礞 挀 琀洀  như huyễn, ý ông nghĩ sao, có pháp nào ngoài sự huyễn và tâm như huyễn mà ਀ऀᄀ꼁挞 嘀 琀栀뀀渞最 挀栀渀栀 最椀挀 挀栀̀渁最㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

-Tu-bồ-đề: Thưa không. Không ਀ऀ琀栀ꔀ礞 挀 瀀栀瀀 渀漀 渀栀뀀 瘀관礞⸀ 一뼀甞 挀 瀀栀瀀 渀漀 渀最漀椀 琀洀 渀栀뀀 栀甀礀씀渞Ⰰ 瀀栀瀀 ꔀ礞 挀椀渁最  không thể nói là hữu hay là vô. Tất cả là tất cánh viễn ly (atyantavivikta) ਀ऀ瘀 琀爀漀渀最 琀ꔀ琞 挀渀栀 瘀椀씀渞 氀礀 ᄀ 欀栀渀最 挀 瀀栀瀀 渀漀 挀 琀栀쌀„渀椀 氀 栀甞 栀愀礀 氀 瘀㬀  không có pháp nào gọi là phải tu, không có pháp nào gọi là phải chứng. Vì lý ਀ऀ搀漀 ᄀⰀ 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 氀 琀ꔀ琞 挀渀栀 瘀椀씀渞 氀礀⸀ 嘀 琀栀뀀渞最 挀栀渀栀 ᄀ댁渞最 戀팀„ᄀ섁„ cũng vậy. Giữa hai tất cánh viễn ly không thể có liên hệ nào; chúng ta không ਀ऀ琀栀쌀„渀椀 挀椀 渀礀 渀栀뀀 氀 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀椀윀渞 ᄀ쌁„挀栀渞最 ᄀ꼁挞 挀椀 欀椀愀㬀 挀椀渁最 欀栀渀最 瀀栀ꌀ椞 挀椀  kia như là cái sở đắc. Bồ-tát mà chứng đắc Vô thượng chính đẳng bồ đề là do ਀ऀ戀椞 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀ 一栀뀀渁最 䈀팀ⴞ琀琀 挀椀渁最 氀 瀀栀瀀 琀ꔀ琞 挀渀栀 瘀椀씀渞 氀礀Ⰰ 瘀 挀栀切渀最  ta không thể dựng lên một khẳng định nào cho sự chứng đắc đó, ngay cả đắc Vô ਀ऀ琀栀뀀渞最 挀栀渀栀 ᄀ댁渞最 戀팀„ᄀ섁⸞㰀⼀瀀㸀

਀ऀ倀栀관琞㨀 ᰀ䰠渀栀 琀栀愀礀Ⰰ 吀甀ⴀ戀팀ⴞᄀ섁⸞ က度渀最 渀栀뀀 氀椞 渀最 渀椀⸀ 吀ꔀ琞 挀渀栀 瘀椀씀渞 氀礀 氀 栀뼀琞  thảy các pháp - Bồ-tát, Bát-nhã ba-la-mật và Vô thượng chính đẳng bồ đề. ਀ऀ一栀뀀渁最 䈀팀ⴞ琀琀 „琀爀漀渀最 瀀栀瀀 琀ꔀ琞 挀渀栀 瘀椀씀渞 氀礀 ᄀ 洀 渀栀뀀 琀栀관琞 戀椀뼀琞 爀 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật và đạt tới tri kiến rằng Bát-nhã ba-la-mật là tất cánh viễn ly cho ਀ऀ渀渀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀 氀愀 洀관琞 琀挞 瀀栀椀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀ 儀甀ꌀ„琀栀挞 䈀팀ⴞ琀琀 渀栀渀  Bát-nhã ba-la-mật mà chứng đắc Vô thượng chính đẳng bồ đề nhưng ở trong đó ਀ऀ欀栀渀最 瀀栀瀀 渀漀 氀 欀栀ꌀ„琀栀Ⱎ 氀 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞㬀 搀漀 欀栀渀最 琀栀Ⱎ 欀栀渀最 ᄀ꼁挞Ⰰ 渀渀 䈀팀ⴞ琀琀  chứng đắc Vô thượng chính đẳng bồ đề mà không phải là do viễn ly chứng đắc ਀ऀ瘀椀씀渞 氀礀⸀ᴀ ਀ऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㐀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

 

਀ऀ㰀栀㌀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ爀椀最栀琀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 㘀瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀ㰀⼀愀㸀㄀㈀⸀ 吀栀挞 琀ꄀ椞 渀栀뀀 ᄀ뀁挞 渀栀渀 琀„戀渀 欀椀愀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀椀㸀㰀⼀栀㌀㸀

“Tất cánh viễn ly” (atyantaviviktā), ਀ऀᰀ琠ꔀ琞 挀渀栀 琀栀愀渀栀 琀쬀渞栀ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀琀礀愀渀琀愀瘀椀嬀甁搀搀栀椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ ᰀ瘠 猀„ đắc” (anulabdha), “vô sở trước” (aśleṣa, ਀ऀ栀愀礀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀猀愀䔀朞愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ 栀愀礀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 aparāmṛṣṭa), “vô phược vô giải” (abaddhāmukta), ਀ऀᰀ瘠 猀椀渀栀 瘀 搀椀윀琞ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀渀甀琀瀀Ā搁Ā渁椀爀漀搀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ ᰀ瘠 猀„ trụ” (asthita), “vô sở y” (anāśrāya), ਀ऀᰀ瘠 琀관渞ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀欀挀愞礀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ ᰀ瘠 ᄀꄁ漞 栀渀栀ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀瀀愀琀栀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  “vô xứ hành” (apada), v.v… tất cả những thuật ਀ऀ渀最„渀礀 琀栀뀀渞最 砀ꌀ礞 爀愀 琀爀漀渀最 欀椀渀栀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ 瘀  đến từ cảnh giới tính Không. Khi chúng ta nỗ lực lãnh hội chúng trên quan ਀ऀᄀ椁쌀洞 氀甀관渞 氀ﴀ 琀栀渀最 琀挞Ⰰ 瘀뀀渞最 瘀琀 琀爀漀渀最 戀ꌀ渞 猀꼀挞 ᄀ턁椞 ᄀ椀Ⰰ 琀뀀ꄁ渁最 ᄀ턁椞Ⰰ 挀愞 栀椀윀渞  hữu, thì hình như chúng không có nghĩa lý gì lắm; ý nghĩa của chúng quá tiêu ਀ऀ挀挞Ⰰ 焀甀 琀턀椞 琀̀洁Ⰰ 欀栀 挀栀漀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ쬁渞栀 渀栀渞最 瀀栀뀀ꄁ渁最 栀뀀渞最 爀 爀윀琞 砀攀洀 搀꬀渞 瘀섀„ đâu. Tuy nhiên, ngay khi chúng ta vứt bỏ cứ điểm tương đối tính được dựng ਀ऀ氀渀 琀爀渀 氀뀀渞最 渀最甀礀渀Ⰰ 瘀 戀뀀挞 琀栀대渞最 瘀漀 ᄀ椞 猀턀渞最 渀椞 琀ꄀ椞 挀愞 瘀ꄀ渞 栀甞Ⰰ 挀 氀봀„ chúng ta lãnh hội được những từ ngữ tối mò này, thậm chí nghĩ rằng thế giới ਀ऀ渀椞 琀ꄀ椞 ᄀ 挀栀준„挀 琀栀쌀„搀椀쌀渞 琀ꌀ„ᄀ뀁挞 戀넀渞最 氀漀ꄀ椞 琀栀甀관琞 渀最„ᄀ⸀ က椞 猀턀渞最 琀渀  giáo, kỳ cùng, là một đời sống để mà sống và để chứng nghiệm; không phải là ਀ऀ洀琞 欀栀椀 渀椀윀洞 瀀栀ꌀ椞 猀甀礀 琀뀀渞最Ⰰ 渀栀뀀渁最 琀洀 渀最뀀椞 琀爀ꄀ 焀甀 渀渀 欀栀渀最 琀栀쌀„戀케„焀甀愀  việc nói về đời sống. Lối nói của Bát-nhã ਀ऀ渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 最꜀渞 渀栀뀀 氀 渀栀渞最 猀„琀爀漀 瘀촀琞 琀„琀爀椀 琀栀挞 挀愞 挀挀 琀栀椀渀 琀椀 ကꄁ椞  thừa.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䠀촀挞 栀케椞 栀愀礀 琀栀挞 栀渀栀 䈀琀ⴀ渀栀  ba-la-mật, do đó, là bước tới cõi tuyệt đối cô tịch, tuyệt đối không. Trí ਀ऀ䈀琀ⴀ渀栀 琀栀뀀渞最 ꤀渞 戀渀最 琀爀漀渀最 渀栀渞最 瘀豈渀最 琀椀섀洞 ꤀渞 琀栀洀 猀甀 渀栀ꔀ琞 挀愞 琀洀 琀栀挞⸀  Nếu nó không được thức tỉnh hẳn ra để thấy mặt kia của thực tại, thấy Thực ਀ऀ琀ꄀ椞 一栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ 琀栀 欀栀渀最 猀愀漀 琀爀渀栀  khỏi sự trói buộc của vô minh và khổ lụy. Cởi mở được thế, gọi là chứng đắc ਀ऀ嘀 琀栀뀀渞最 挀栀渀栀 最椀挀 栀愀礀 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀爀瘀愀樀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀  Bát-nhã ba-la-mật là chủ đích của tất cả Bồ-tát hạnh. Khi đạt tới chỗ đó, mà ਀ऀ欀„琀栀挞 欀栀渀最 挀 最 ᄀ쌁„ᄀꄁ琞 琀椞 挀ꌀ⸞ ကꔁ礞 氀 ﴀ 渀最栀⤀愁 挀愞 渀栀渞最 挀甀㨀 ᰀ吠爀漀渀最 一栀뀀Ⰱ  không có tri giác về Như”; “Không phải do tất cánh tịch tĩnh mà chứng đắc ਀ऀ琀ꔀ琞 挀渀栀 琀쬀挞栀 琀⤀渁栀ᴀ㬠 ᰀ䌠 琀栀渀栀 琀甞Ⰰ 渀栀뀀渁最 欀栀渀最 挀 瀀栀渀 戀椀윀琞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瘀椀欀愀氀瀀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀Ⰰ  vì Bát-nhã ba-la-mật là vô phân biệt”; v.v… Có người cho rằng những câu ấy ਀ऀ氀 琀栀꜀渞 戀 瘀 氀봀„挀栀切渀最 瀀栀椀 氀ﴀ 瘀 瘀뀀琞 渀最漀椀 猀甀礀 氀ﴀ 挀 瀀栀瀀 琀栀挞⸀ 䌀 琀栀쌀„ᄀ度渀最  như vậy, vì “bất khả tư nghị” (acintya) là một ਀ऀ琀爀漀渀最 挀挀 琀„渀最„뀀愁 搀豈渀最 渀栀ꔀ琞 琀爀漀渀最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„瘀̀渁 栀촀挞 ကꄁ椞 琀栀愞⸀ 一栀뀀渁最 琀„挀„ᄀ쬁愞  của các triết gia Bát-nhã, chúng không phải là những cái phi lý; chỉ là một ਀ऀ氀椞 渀椀 洀 栀촀„挀栀漀 爀넀渞最 ᄀ度渀最 琀栀攀漀 挀椀 琀栀ꔀ礞 琀爀漀渀最 挀漀渀 洀꼀琞 䈀琀ⴀ渀栀 挀愞 洀渀栀⸀㰀⼀瀀㸀

Khởi đầu, vì không hài lòng với ਀ऀ戀ꌀ渞 琀栀渀 瘀 瘀椞 琀栀뼀„最椀椞 洀윀渞栀 搀愀渀栀 欀栀挀栀 焀甀愀渀 最椀椞Ⰰ 栀촀„猀̀渁 ᄀ甁픀椞 吀栀挞 琀ꄀ椞  khắp nơi, để có thể sống an lành trong hay với thực tại đó. Chuyển y (parāvṛtti) ਀ऀ砀甀ꔀ琞 栀椀윀渞 ᄀ甀 ᄀ 琀爀漀渀最 琀洀 栀촀⸞ 吀爀관琞 琀„挀愞 瘀ꄀ渞 栀甞 戀쬀„ᄀꌁ漞 渀最뀀挞⸀ 嘀椀 琀爀„⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀爀瘀愀搀栀愀爀洀愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  không còn bị che khuất bởi sở tri bao phủ dày đặc rậm rịt từ trước. Bấy giờ ਀ऀᄀ 瘀琞 戀케„栀漀渀 琀漀渀 猀„琀爀椀 ᄀ 爀팀椞⸀ 嘀ꄀ渞 栀甞 ᄀ뀁挞 渀栀渀 最꜀渞 渀栀뀀 琀„洀뜀琞 琀爀椀⸀  Thế giới của sắc, thọ, tưởng, hành, thức vẫn ở đó như trước kia, nhưng được ਀ऀ戀愀漀 焀甀愀渀栀 戀椞 猀椞 琀ꄀ 戀ꄀ挞 挀愞 䌀栀渀 渀栀뀀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀琀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀⤀  và thực sự không còn như là một sự kiện lẻ loi bị bứt khỏi gốc rễ. Tuy ਀ऀ渀栀椀渀Ⰰ 欀栀渀最 挀 渀栀渞最 最턀挞ⴀ 爀씀„欀栀渀最 最턀挞ⴀ爀씀Ⱎ 挀栀切渀最 琀愀 挀栀준„挀渀 渀뀀挞 搀관琞 搀„渀栀뀀  một chiếc lá khô trước cơn gió mùa thu, và sự dật dờ phiêu đãng ấy đích thực ਀ऀ氀Ⰰ 渀椀 渀栀뀀 琀栀甀관琞 渀最„挀愞 ᄀꄁ漞 倀栀관琞 渀椀Ⰰ 瘀 洀椀渀栀Ⰰ 氀甀渀 栀팀椞 瘀 欀栀픀⸞ 䌀ꌀ渞栀 琀爀  đã thay đổi, và để diễn tả sự thay đổi đó một cách đơn giản không cần văn ਀ऀ氀ﴀⰀ 挀挀 琀挀 最椀ꌀ„挀愞 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀戀ꔀ礞 最椀„搀턀挞 挀ꄀ渞 欀栀ꌀ„ năng văn học của họ.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀一栀渞最 挀椀 ᄀ뀁挞 最촀椞 氀 瀀栀椀 氀ﴀ  hay phản lý, chỉ có nơi các nhà triết học và luận lý, chứ không ở nơi hành ਀ऀ最椀ꌀ„挀愞 䈀琀ⴀ渀栀⸀㰀⼀瀀㸀

Các đạo sư của Bát-nhã luôn luôn đặt cứ điểm hay cứ địa (sthāna, ਀ऀ琀爀切 砀⤞ 挀愞 栀촀„„戀„戀渀 欀椀愀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀瀀愀爀愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ 挀愞 琀栀뼀„ giới tương đối này. Thế thì hình như đang phủ nhận thế giới này, coi nó như ਀ऀ氀 栀甀礀씀渞Ⰰ 渀栀뀀 氀 洀渞最Ⰰ 渀栀뀀 氀 琀椀뼀渞最 瘀愀渀最 瘀⸀瘀☀†一最愀礀 搀豈 栀촀„挀 渀椀 琀椞 渀栀渞最  phương trời của tính Không - Śūnyatā, thì Śūnyatā đó cũng là không và không ਀ऀ琀爀„砀„挀턀„ᄀ쬁渞栀⸀ 䈀椞 瘀 䬀栀渀最 挀愞 栀촀„氀 䬀栀渀最 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞Ⰰ 欀栀渀最 栀섀„挀 ᄀ턁椞  nghịch, tuyệt đối không là loại hay tính gì cả. Vậy, Chân như mới ra là một ਀ऀ琀爀漀渀最 渀栀渞最 琀„渀最„琀栀挀栀 栀瀞 渀栀ꔀ琞 洀 栀촀„搀豈渀最 ᄀ쌁„挀栀준„挀栀漀 琀渀栀 䬀栀渀最⸀ ᰀ吠甀礀윀琞  đối Không” hay “tất cánh tịch tĩnh“ quả thực khó mà hiểu thấu cho những hạng ਀ऀ渀뜀渞最 挀 瀀栀渀 栀愀椀⸀ ကꔁ礞 氀 氀ﴀ 搀漀 琀ꄀ椞 猀愀漀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀 Bát-nhã thường xuyên cảnh giác độc giả chớ nên kinh sợ khi nghe nói ਀ऀ琀椞 瀀栀瀀 䬀栀渀最㬀 瀀栀ꌀ椞 最椀渀最 栀팀椞 琀爀턀渞最 挀栀漀 瘀愀渀最 搀椞 氀渀 琀爀漀渀最 栀촀„洀琞 挀甀挞 栀礞  diệt toàn triệt. Và những ai tức khắc ôm nổi pháp đó không hề có chút do dự, ਀ऀ渀最뀀椞 ᄀ ᄀ뀁挞 琀渀 搀뀀ꄁ渁最 氀 ᄀ 琀渞最 渀最栀攀 渀 琀爀漀渀最 渀栀椀섀甞 ᄀ椞 焀甀 欀栀⸞ 匀„挀ꌀ渞栀  giác và sự quả quyết ấy chứng tỏ rằng trí Bát-nhã là cái phi thường cùng ਀ऀ挀挞㬀 瘀 挀栀渀栀 瘀 渀 瀀栀椀 琀栀뀀渞最Ⰰ 渀渀 琀爀관琞 琀„戀渀栀 琀栀뀀渞最 挀愞 瘀ꄀ渞 栀甞 栀漀渀  toàn bị đảo ngược trong Bát-nhã ba-la-mật. Há không sửng sốt nếu biết rằng ਀ऀ渀最촀渞 䠀椀攀椀 ⠀吀준„搀甀윀„猀ꄀ渁⤀ 洀 渀最뀀椞 搀渀 䬀礀漀琀漀 渀栀渀 琀栀ꔀ礞 栀넀渞最 渀最礀 „瀀栀愀  Đông-Bắc của thành phố bây giờ không còn là có thực nữa? Hoặc hơn thế nữa, ਀ऀ琀ꔀ琞 挀ꌀ„洀촀椞 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀爀椞 最팀洞 琀ꔀ琞 挀ꌀ„渀栀渞最 琀椀渀栀 琀切 ᄀ 琀渞最 爀촀椞 砀甀턀渞最 洀뜀琞 ᄀꔁ琞  này qua hằng triệu năm rồi đều chỉ là những bọt bèo trong đại dương của cái ਀ऀ䬀栀渀最 瘀⤀渁栀 挀甞㼀 䄀椀 氀 渀最뀀椞 欀栀渀最 欀椀渀栀 栀椀 琀爀뀀挞 渀栀渞最 琀甀礀渀 戀턀„琀漀 琀渞 渀礀㼀  Nhưng đấy lại là lời tuyên bố ngân vang suốt cả kinh਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⸀ 䠀漀넀渞最 ᄀꄁ椞 琀栀愀礀Ⰰ 琀栀洀 漀 挀豈渀最 挀挞 琀栀愀礀  cái trực giác thổi cho toàn thể vũ trụ này bốc lên như bọt nước bay vào ਀ऀ琀爀漀渀最 挀椀 栀漀넀渞最 瘀椀씀渞 挀愞 琀渀栀 䬀栀渀最 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀愀琀礀愀渀琀愀ⴀ嬀欁渁礀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ  tất cánh không)!

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀渀栀 欀栀渀最 氀 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞 欀栀椀  đứng một mình, ném bỏ hết mọi thuộc tính. Chừng nào còn phải nhắc tới nội ਀ऀ栀愀礀 渀最漀ꄀ椞Ⰰ 栀甞 瘀椀 栀愀礀 瘀 瘀椀Ⰰ 琀栀쌀„栀愀礀 琀뀀渞最Ⰰ 琀渀栀 䬀栀渀最 挀栀뀀愁 氀 琀甀礀윀琞 ᄀ턁椞Ⰰ  vẫn còn là tương đối và còn trước tướng. Phải gạt tất cả ra. Tính Không phải ਀ऀ氀琞 戀케„琀ꔀ琞 挀ꌀ„洀„琀爀愀渀最 猀挞Ⰰ 戀ꔀ礞 最椀„挀栀渀 搀椀윀渞 洀挞 挀愞 渀 洀椞 欀挀栀 ᄀ渞最 挀栀切渀最  ta bằng nỗi hãi hùng nguyên sơ của nó. Tôi nói là nỗi hãi hùng nguyên sơ, vì ਀ऀ挀栀渀栀 琀渀栀 䬀栀渀最 戀礀 最椀„挀椀渁最 琀愀渀 戀椀뼀渞 洀ꔀ琞㬀 最椀턀渞最 渀栀뀀 挀椀 渀栀挞 琀栀쌀„戀쬀„氀椀윀渞最  vào không trung, đầu không có che, chân không có chở. Thì là hãi hùng nếu ਀ऀ琀뀀渞最 爀愀 洀琞 挀ꌀ渞栀 琀뀀渞最 渀栀뀀 琀栀뼀⸞ 一栀뀀渁最 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䈀琀ⴀ渀栀
đương nhiên nỗ lực tạo ra cảnh đó cho chúng ta. Nên không lạ gì, kinh ਀ऀ琀栀뀀渞最 挀ꌀ渞栀 最椀挀 挀栀切渀最 琀愀 ᄀ椁쌀洞 渀礀⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀᰀ吠ꔀ琞 挀ꌀ„ᄀ섁甞 欀栀渀最ᴀ†⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀爀瘀愀䌀„嬀欁渁礀愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀ ጀ†瘀 挀椀 ᄀ  mà một chân bị gãy. “Không là Không” (śūnyatā-śūnyatā) ਀ऀጀ†瘀 ᄀ 洀 挀渀 氀ꄀ椞 挀栀渀 欀椀愀㬀 瘀 渀最愀礀 氀切挀 ᄀⰀ 琀爀촀渞 挀ꌀ„挀椀 ᄀꔁ琞 琀愀渀 戀椀뼀渞 搀뀀椞  chân chúng ta. Tôi như người trèo cây của Hương Nghiêm, mà hàm răng bây giờ ਀ऀ渀栀ꌀ„欀栀케椞 挀渀栀 挀礀⸀ 一最漀椀 瀀栀„ᄀ쬁渞栀 氀渞 氀愀漀 ᄀⰀ 氀 猀„琀栀挞 琀준渞栀 挀愞 吀爀  Bát-nhã, và khẳng định lớn hiện ra, đó là Nhất thiết trí (sarvajñatā), ਀ऀ䌀栀渀栀 ᄀ댁渞最 最椀挀 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀猀愀洀戀漀搀栀椀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀⸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㈀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㐀㈀∀㸀嬀㄀㐀㈀崀㰀⼀愀㸀  Hình như Śūnyatā đã biến đổi thành਀ऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀吀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ 渀栀뀀渁最 琀爀漀渀最 琀栀挞 琀뼀Ⱎ Śūnyatā਀ऀ吀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀Ⰰ 瘀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀吀愀琀栀愀琀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀 氀 Śūnyatā. Đất kiên cố đã không tan biến. Núi ਀ऀ䠀椀攀椀 ᄀ愁渀最 ᄀ渞最 琀爀뀀挞 洀뜀琞 琀愀 渀最栀椀 瘀윀„栀ꄀ渁 砀뀀愁Ⰰ 瘀 渀栀渞最 瀀栀뀀ꄁ渁最 琀爀椞 ᄀ꜁礞 猀愀漀  còn kỳ diệu không ngừng gợi hứng cho triết gia và cho tất cả chúng ta. Bấy ਀ऀ最椀„挀栀切渀最 琀愀 洀椞 戀椀뼀琞 琀栀挞Ⰰ 琀爀椀 欀椀뼀渞 渀栀뀀 琀栀挞 ⠀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀礀愀琀栀Ā戁栀欀琁愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀⤀  có nghĩa là gì. Thế giới được vén mở vô cùng minh tịnh, không nhiễm không ਀ऀ琀爀뀀挞Ⰰ 欀栀渀最 渀最 挀栀ꔀ瀞Ⰰ 瘀 搀漀 ᄀⰀ 氀 洀椀 渀栀 挀愞 琀栀愀渀栀 戀渀栀 瘀 愀渀 氀ꄀ挞⸀ 䌀挀  kinh Đại thừa thường hay nói tới việc trang nghiêm[143] ਀ऀ琀栀뼀„最椀椞⸀ 䬀栀椀 䈀팀ⴞ琀琀 ᄀ뀁挞 琀栀挞 琀준渞栀 琀爀漀渀最 䌀栀渀 渀栀뀀Ⰱ 一最椀 氀 渀最뀀椞 氀洀 ᄀ뤁瀞  cho thế gian.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀☀渀戀猀瀀㬀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㐀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀    㠀 ∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开琀瘀戀渀开 㠀 ㈀开㄀㌀∀㸀 13. Bát-nhã trong tay các Thiền sư

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀ꔀ琞 挀ꌀ„ᄀ椁섀甞 ᄀ 渀最栀攀 挀 瘀묀„洀ꄀ 栀팀„ chăng? Chính Bát-nhã ba-la-mật cũng là như huyễn, chúng ta thiếu mất mọi ਀ऀᄀ椁쌀洞 焀甀礀 挀栀椀뼀甞 挀 琀栀쌀„挀 ᄀ쌁„琀„ᄀ 洀愀渀最 琀爀 渀̀渁最 爀愀 洀 琀漀愀渀 琀渀栀 瘀椞 挀甀挞 琀팀渞  sinh này. Đấy cũng có thể là ý kiến các độc giả của chúng ta sau khi theo ਀ऀ搀椀 戀뀀挞 ᄀ뀁渞最 ᄀ椁 砀攀洀 洀뜀琞 䈀琀ⴀ渀栀 „琀爀渀⸀ 一栀뀀渁最 渀栀 ကꄁ椞 琀栀愞 猀봀„渀椀Ⰰ 渀最  biết rõ ràng (abhibudhyate) quả tình có kinh ਀ऀ渀最栀椀윀洞 瘀섀„䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞Ⰰ 瘀 戀椀뼀琞 爀 爀넀渞最 欀椀뼀渞 最椀ꌀ椞 ᄀ 氀 挀ꄀ 猀„挀愞 挀ꄀ ᄀ팁„ tâm linh mà người ta gọi là Phật học. Trong các trích dẫn dưới đây độc giả ਀ऀ猀봀„琀栀ꔀ礞 洀渀 ᄀ윁„吀栀椀섀渞 ᄀ 渀꼀洞 渀栀渞最 戀椀윀渞 挀栀渞最 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞 渀栀뀀 琀栀뼀„渀漀Ⰰ  và cũng sẽ thấy lề lối của họ khác với các tiền nhân Ấn độ của họ ra sao, ਀ऀ挀椀渁最 渀栀뀀 欀栀挀 瘀椞 挀挀 渀栀 琀爀椀뼀琞 栀촀挞 瘀 氀甀관渞 氀ﴀ 栀촀挞 琀栀椞 ᄀꄁ椞 洀椞 渀栀뀀 琀栀뼀„渀漀⸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀကꄁ椞 䠀甀윀㰞昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㐀㐀∀㸀嬀㄀㐀㐀崀㰀⼀愀㸀  có lần trích Vĩnh Gia Huyền Giác,[145] ਀ऀ洀琞 ᄀ漁ꄀ渞 琀爀漀渀最 䌀栀渞最 ᄀꄁ漞 挀愀㨀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀昀漀渀琀ⴀ猀椀稀攀㨀 ㄀ ⸀ 瀀琀㬀 昀漀渀琀ⴀ昀愀洀椀氀礀㨀 䌀一ⴀ䬀栀愀椀 ㌀尀⸀ ∀㸀 了了見無一物          ਀ऀ䰀椀씀甞 氀椀씀甞 欀椀뼀渞 瘀 渀栀ꔀ琞 瘀관琞㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀昀漀渀琀ⴀ猀椀稀攀㨀 ㄀ ⸀ 瀀琀㬀 昀漀渀琀ⴀ昀愀洀椀氀礀㨀 䌀一ⴀ䬀栀愀椀 ㌀尀⸀ ∀㸀 亦無人亦無佛          ਀ऀ䐀椀윀挞 瘀 渀栀渀 搀椀윀挞 瘀 倀栀관琞㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀昀漀渀琀ⴀ猀椀稀攀㨀 ㄀ ⸀ 瀀琀㬀 昀漀渀琀ⴀ昀愀洀椀氀礀㨀 䌀一ⴀ䬀栀愀椀 ㌀尀⸀ ∀㸀 大千沙界海中漚      ਀ऀကꄁ椞 琀栀椀渀 猀愀 最椀椞 栀ꌀ椞 琀爀甀渀最 甀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀昀漀渀琀ⴀ猀椀稀攀㨀 ㄀ ⸀ 瀀琀㬀 昀漀渀琀ⴀ昀愀洀椀氀礀㨀 䌀一ⴀ䬀栀愀椀 ㌀尀⸀ ∀㸀 一切聖賢如電拂      ਀ऀ一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 吀栀渀栀 䠀椀섀渞 渀栀뀀 ᄀ椁윀渞 瀀栀ꔀ琞㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㘀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㐀㘀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㐀㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ㰀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀  Thấy tỏ rõ! Chẳng có gì!

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 ㌀㘀⸀ 瀀琀㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀∀㸀㰀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀  Không người ta cùng không Phật.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 ㌀㘀⸀ 瀀琀㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀∀㸀㰀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀  Đại thiên thế giới như cánh bèo trên đại dương

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ氀攀昀琀㨀 ㌀㘀⸀ 瀀琀㬀 琀攀砀琀ⴀ椀渀搀攀渀琀㨀㌀挀洀∀㸀㰀椀㸀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀☀渀戀猀瀀㬀  Hết thảy Thánh Hiền như điện chớp.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Rồi Đại Huệ dẫn, một Thiền sư tôn túc bàn giải về Vĩnh Gia: “Đã không một ਀ऀ瘀관琞Ⰰ 琀栀뼀„琀栀 琀栀ꔀ礞 挀椀 最 洀 爀 琀栀뼀㼞ᴀ†䌀栀ꔀ洞 搀琞 渀栀渞最 琀爀挀栀 搀꬀渞 渀礀Ⰰ ကꄁ椞 䠀甀윀„ hỏi: “Hãy nói, lão Tôn túc này nói cái gì? Lại có đủ mắt hay không vậy?”[147]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀က 氀 戀ꌀ渞 猀꼀挞 挀愞 挀挀 吀栀椀섀渞 猀뀀Ⰱ  hỏi một câu hỏi xem chừng không cần đợi có câu trả lời. Trong những trường ਀ऀ栀瀞 渀栀뀀 琀栀뼀Ⱎ 栀케椞 琀挞 氀 ᄀ瀀⸀ 䈀渀 戀넀渞最 挀挀栀 栀케椞 挀愞 匀뀀 琀„渀 最椀ꌀ椞 琀栀挀栀 氀ꔀ礞⸀  Bát-nhã ba-la-mật ở đây được diễn tả trong một hình thức tự khảo nghiệm.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Lúc khác, Đại Huệ dẫn Mục Châu.[148] ਀ऀ䴀琞 栀洀Ⰰ 䴀挞 䌀栀甀 栀케椞 吀̀渁最 䌀栀渀栀㨀 ᰀ퐠渀最 最椀ꌀ渞最 ᄀ뀁挞 䐀甀礀 琀栀挞 氀甀관渞 ⠀㰀椀㸀瘀椀樀渀愀瀀琀椀洀Ā琁爀愀㰀⼀椀㸀⤀  không?” Chánh đáp: “Không dám. Hồi nhỏ tôi cũng có học chút đỉnh chữ nghĩa.” ਀ऀ䴀挞 䌀栀甀 ᄀ뀁愁 氀渀 洀琞 洀椀뼀渞最 戀渀栀 渀最촀琞Ⰰ 戀묀„氀洀 栀愀椀 渀愞Ⰰ 瘀 渀椀㨀 ᰀ퐠渀最 渀椀 氀  cái gì?” Chánh không đáp. Nên Châu lại hỏi: “Gọi bánh ngọt là phải? Hay ਀ऀ欀栀渀最 最촀椞 戀渀栀 渀最촀琞 氀 瀀栀ꌀ椞㼀ᴀ†䌀栀渀栀㨀 ᰀ䬠栀渀最 琀栀쌀„欀栀渀最 最촀椞 氀 戀渀栀 渀最촀琞⸀ᴀ†䴀挞  Châu mới gọi chú sa-di đến hỏi: “Chú gọi cái này là cái gì?” Chú tiểu: “Bánh ਀ऀ渀最촀琞Ⰰ 搀ꄀ„戀ꄀ挞栀 䠀愀 琀栀뀀渞最⸀ᴀ†䌀栀甀㨀 ᰀ䌠栀切 挀椀渁最 挀 琀栀쌀„最椀ꌀ渞最 䐀甀礀 琀栀挞 氀甀관渞 ᄀ뀁挞  đó.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Đại Huệ bàn về vụ này: “Tăng Chánh và sa-di thực tình giảng được Duy thức ਀ऀ氀甀관渞㬀 挀栀준„挀 ᄀ椁섀甞Ⰰ 欀栀渀最 愀椀 戀椀뼀琞 戀渀栀 渀最촀琞 „ᄀ甀 琀椞⸀ 䰀漀 最椀 䴀挞 䌀栀甀 琀甀礀  là bậc thiện tri thức một cõi, nhưng nói đến Tam giới duy tâm, Vạn pháp duy ਀ऀ吀栀挞Ⰰ 琀栀 琀甀礀윀琞 渀栀椀渀 欀栀渀最 琀栀쌀„氀ﴀ 栀椞 渀픀椞⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㤀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㐀㤀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㐀㤀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ऀ匀„吀栀ꄀ挞栀 倀栀ꄀ渞 䬀„⠀㄀㈀㤀㘀ⴀ㄀㌀㜀 ⤀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㔀 ∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㔀 ∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㔀 崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  là một trong những Thiền sư cỡ lớn buổi đầu nhà Minh. Trong một bài pháp, sư ਀ऀ搀꬀渞 嘀渀 䴀渀㨀 ᰀ䴠琞 栀洀 嘀渀 䴀渀 ᄀ뀁愁 挀礀 最관礞 爀愀 琀爀뀀挞 挀栀切渀最 琀̀渁最 瘀 戀ꌀ漞㨀 倀栀洀  phu tưởng thật là có; hàng Nhị thừa phân chiết mà cho là không; Độc giác bảo ਀ऀ氀 栀椀윀渞 栀甞 渀栀뀀 栀甀礀씀渞㬀 䈀팀ⴞ琀琀 渀椀 氀 ᄀ뀁ꄁ渁最 琀栀쌀„琀挞 䬀栀渀最⸀ က턁椞 瘀椞 挀挀 洀渀 ᄀ윁„ Thiền, khi nhìn cây gậy, chỉ gọi nó là cây gậy. Muốn đi thì cứ đi. Muốn ngồi ਀ऀ琀栀 挀„渀最팀椞⸀ 䌀栀대渞最 挀 洀ꌀ礞 洀愀礀 氀漀ꄀ渞 ᄀ渞最⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀᰀ䐠椀윀甞 䠀„⠀琀挞 ကꄁ椞 䠀甀윀⤞ 戀渀栀㨀㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㔀㄀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㔀㄀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㔀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀  Ta không giống lão già Vân Môn, khoét hư không thành hang tù ngục. Nói thế, ਀ऀ猀뀀 戀휀渞最 ᄀ뀁愁 挀礀 最관礞 挀愞 洀渀栀 氀渀 琀爀뀀挞 挀栀切渀最 琀̀渁最 瘀 琀椀뼀瀞 琀挞㨀 䌀礀 最관礞 渀礀  không thuộc hữu, không thuộc vô, không thuộc huyễn hữu, không thuộc tức ਀ऀ䬀栀渀最⸀ 刀팀椞 匀뀀 搀渞最 琀栀대渞最 挀礀 最관礞 砀甀턀渞最 ᄀꔁ琞 戀ꌀ漞㨀 倀栀洀 瀀栀甀Ⰰ 吀栀愀渀栀 瘀̀渁Ⰰ က挞  giác, Bồ-tát, ai theo căn tính ấy mà thọ dụng cái này. Nhưng với các Thiền ਀ऀ琀̀渁最 渀栀뀀 挀挀 渀最 琀栀 欀栀挀⸀ 嘀椞 挀挀 渀最Ⰰ 挀礀 最관礞 渀礀 氀 挀椞 渀最甀팀渞 挀愞 栀ꄀ椞 挀愞  oan. Khi muốn đi, các ông không thể đi. Khi muốn ngồi các ông không thể ngồi ਀ऀ⠀琀ꔀ琞 挀ꌀ„挀栀준„瘀 挀礀 最관礞⤀⸀ 䈀뀀挞 琀椞Ⰰ 戀쬀„挀礀 最관礞 挀栀관渞 ᄀ꜁甞㬀 戀뀀挞 氀甀椀Ⰰ 戀쬀„挀礀 最관礞  thọc vào mũi. Tôi hỏi các ông, có ai không chút khứng chịu lời tôi chăng? ਀ऀ一뼀甞 挀Ⰰ 栀礀 戀뀀挞 爀愀 ᄀ礀Ⰰ 琀뀀ꄁ渁最 欀椀뼀渞 瘀椞 挀礀 最관礞⸀ 一뼀甞 欀栀渀最㨀 㰀椀㸀匀愀渀最 渀̀洁 瘀꬀渞  còn khúc gậy mới, não loạn gió xuân chưa chịu thôi.”[152]

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀匀愀甀 欀栀椀 渀栀꼀挞 挀挀 挀픀„渀栀渀Ⰰ 匀„ Thạch đưa ra những nhận xét riêng về cây gậy: “Phàm phu dấy lên cái thấy Có ਀ऀ氀 欀栀渀最 栀瀞⸀ 吀栀愀渀栀 瘀̀渁 搀ꔀ礞 氀渀 挀椀 琀栀ꔀ礞 䬀栀渀最 挀椀渁最 瘀관礞⸀ က挞 最椀挀 琀栀ꔀ礞 氀  hiện hữu như huyễn, Bồ-tát thì đương thể tức không, cũng không hợp. Vứt lui ਀ऀ欀栀渀最 ᄀ뀁挞 뀀㼁 䰀漀 嘀渀 䴀渀 栀愀洀 渀栀渀 猀渀最 戀ꄀ挞 ᄀ쌁„氀ꄀ挞 洀ꔀ琞 挀촀挞 戀甀팀洞⸀ 䬀뼀琞 焀甀ꌀ„琀愀椀  hại là làm lụy mấy ông sư trong thiên hạ. Họ chưa thoát khỏi cây gậy. Vứt ਀ऀ氀ꄀ椞 뀀㼁 䬀栀渀最 ᄀ뀁挞℀ 吀턀琞 栀ꄀ渁 氀 ᄀ攁洀 挀栀渀 栀촀„栀뼀琞 瘀漀 琀爀漀渀最 洀琞 挀椀 栀꜀洞 挀栀甀渀最  cho rồi!”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀吀爀漀渀最 戀椀 瀀栀瀀Ⰰ 挀礀 最관礞 琀栀愀礀  thế cho Bát-nhã ba-la-mật. Nếu xét mặt ngoài mà phê bình, các Thiền sư lấy ਀ऀ渀最촀渞 ᄀ팁椞 氀洀 栀渀 渀切椀⸀ 一栀뀀渁最 ᄀ 氀 欀椀쌀甞 挀挀栀 挀愞 吀栀椀섀渞 洀渀Ⰰ 栀촀„渀꼀洞 氀ꔀ礞 戀ꔀ琞 挀„ thứ gì ở gần bên, bằng cách đó sẵn sàng bày tỏ quan điểm của mình về tính ਀ऀ䬀栀渀最 栀愀礀 䌀栀渀 渀栀뀀⸁ 嘀ꔀ渞 ᄀ섁„栀渀栀 渀栀뀀 欀栀渀最 洀愀渀最 氀ꄀ椞 渀栀渞最 琀栀쌀„琀椀 猀椀甀 栀渀栀  nặng cân như thế. Nhìn sơ, thì không. Nhưng chỉ cần một hạt bụi còn dính ਀ऀ琀爀漀渀最 琀洀Ⰰ 瘀 欀栀椀 琀栀ꔀ甞 栀椀쌀甞 猀„琀渀栀 ᄀⰀ 琀渀栀 䬀栀渀最 瘀 渀栀渞最 ﴀ 琀뀀渞最 氀椀渀 栀윀„ sẽ hoàn toàn trở nên dễ hiểu.

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀 ㌀⸀ 瀀琀  挀洀∀㸀䰀切挀 欀栀挀Ⰰ 匀„吀栀ꄀ挞栀 渀栀꼀挞 琀椞  Triệu Châu: Một lão bà sai người mang phẩm vật đến cúng Triệu Châu và yêu ਀ऀ挀꜀甞 ᄀ촁挞 猀甀턀琞 ကꄁ椞 琀ꄀ渞最 欀椀渀栀⸀ 吀爀椀윀甞 䌀栀甀 爀椞 欀栀케椞 挀栀휀„渀最팀椞Ⰰ ᄀ椁 焀甀愀渀栀 最栀뼀„洀琞  vòng rồi nói, ‘Tôi đã đọc xong Đại tạng kinh.’ Khi lão bà nghe kể lại như ਀ऀ琀栀뼀Ⱎ 渀椀㨀 ᠀吠椀 礀甀 挀꜀甞 匀뀀 ᄀ촁挞 琀爀촀渞 挀ꌀ„ကꄁ椞 琀ꄀ渞最 欀椀渀栀Ⰰ 琀栀뼀„洀 挀栀준„ᄀ촁挞 挀 洀琞  nửa.’

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 Diệu Hỷ bình câu nói của lão bà:[153] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀䴀琞 瘀椀 洀渀 ᄀ윁„吀栀椀섀渞 渀栀관渞 砀琀 ᠀丠愞 欀椀愀 氀 最㼀ᤀ†䌀 渀最뀀椞 渀椀㨀 ᠀ဠ촁挞  thêm một biến nữa.’ Hoặc ‘Cái búng tay’; hoặc ‘Một tiếng ho’; hoặc ‘Hét một ਀ऀ琀椀뼀渞最ᤀ†栀愀礀 ᠀嘠휀„琀愀礀ᤀ⸠㰀⼀瀀㸀

Nhận xét như vậy mà không biết ਀ऀ栀픀„琀栀뤀渞⸀ က턁椞 瘀椞 洀琞 渀愞 欀椀愀Ⰰ ᄀ渞最 挀 渀椀 ᠀ဠ촁挞 琀栀洀 洀琞 戀椀뼀渞 渀愞ᤀ℠ 䐀豈 ᄀ촁挞  tới hằng trăm triệu biến, trong con mắt của lão bà, chỉ là một nửa Đại tạng ਀ऀ欀椀渀栀⸀ 吀栀관洞 挀栀 ᄀ椁 瘀渀最 焀甀愀渀栀 渀切椀 吀甀 搀椀 栀넀渞最 琀爀̀洁 渀最栀渀 琀爀椀윀甞 欀椀뼀瀞Ⰰ 琀爀漀渀最 挀漀渀  mắt của lão bà, cũng chỉ là một nửa Đại tạng kinh mà thôi. Cho đến các đại ਀ऀ吀栀椀섀渞 猀뀀 欀栀꼀瀞 琀爀漀渀最 琀栀椀渀 栀ꄀ„ᄀ椁 焀甀愀渀栀 渀切椀 焀甀愀 栀넀渞最 琀爀̀洁 渀最栀渀 琀爀椀윀甞 欀椀뼀瀞Ⰰ  trong con mắt của lão bà, chỉ là một nửa Đại tạng kinh mà thôi. Dù cho tất ਀ऀ挀ꌀ„渀栀渞最 渀切椀 渀漀渀Ⰰ 猀渀最 栀팀Ⱎ 挀椀 ᄀꔁ琞Ⰰ 琀ꔀ琞 戀愀漀 氀愀 瘀ꄀ渞 栀甞Ⰰ 渀栀꬀渞 ᄀ뼁渞 洀琞 渀栀渀栀  cây, một cọng cỏ, mỗi thứ đều có cái lưỡi rộng dài, đồng loạt đọc suốt Đại ਀ऀ琀ꄀ渞最 欀椀渀栀 琀„渀最礀 渀礀 猀愀渀最 渀最礀 欀栀挀Ⰰ 挀豈渀最 琀관渞 琀栀椞 最椀愀渀Ⰰ 琀爀漀渀最 挀漀渀 洀꼀琞 挀愞  lão bà, cũng chỉ là một nửa Đại tạng kinh mà thôi.’

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀㨀  㬀 㬀 琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀樀甀猀琀椀昀礀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─∀㸀 “Diệu Hỷ im lặng một lúc, rồi nói tiếp: Thêu đôi uyên ương cho chàng xem, ਀ऀ䌀栀„ᄀ뀁愁 欀椀洀 瘀渀最 琀爀愀漀 挀栀漀 渀最뀀椞㰀⼀椀㸀⸀ᴀ㰠愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀爀攀昀㄀㔀㐀∀ 琀椀琀氀攀 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀㄀㔀㐀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀嬀㄀㔀㐀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀

Sau đó, Sở Thạch cho ý kiến ਀ऀ爀椀渀最㨀 ᰀ䰠漀 戀 渀椀 爀넀渞最 吀爀椀윀甞 䌀栀甀 挀栀준„ᄀ촁挞 洀琞 渀愞 ကꄁ椞 琀ꄀ渞最 欀椀渀栀⸀ က 氀 氀ꔀ礞  cái tạp mà cho là thuần. Lúc đó chỉ cần nói thế này: Tại sao không nắm lấy ਀ऀ琀漀渀 戀„欀栀椀 吀爀椀윀甞 䌀栀甀 戀꼀琞 ᄀ꜁甞 ᄀ椁 瘀渀最 焀甀愀渀栀 最栀뼀㼞ᴀ㰠⼀瀀㸀

਀ऀ䐀꬀渞 琀栀洀 ᄀ뀁渞最 氀턀椞 欀栀挀 挀愞 吀栀椀섀渞 琀爀渀栀 戀礀 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞⸀ 䬀椀윀琞 倀栀漀渀最  Anh,[155] ਀ऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀ᄀ椞 䴀椀渀栀Ⰰ 洀琞 栀洀 ကꄁ椞 က 䄀渀 ᄀ뼁渞 琀栀̀洁⸀ 一最뀀椞 渀礀 氀 洀琞 栀촀挞 最椀ꌀ⸞ 䄀渀栀  hỏi: “Giảng chủ ưa giảng kinh gì nhất?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀㨀 ᰀ䬠椀渀栀 䬀椀洀 䌀뀀ꄁ渁最⸀ က 琀渞最 琀준渞栀 渀最„焀甀愀 挀甀㨀 瘀 猀„琀豈渀最  lai diệc vô sở khứ.”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀栀㨀 ᰀ丠뼀甞 ᠀瘠 氀愀椀 瘀 欀栀ᤞⰠ 欀栀渀最 ᄀ뼁渞 瘀 欀栀渀最 ᄀ椁Ⰰ 猀愀漀 渀最  đến đây được?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀㨀 ᰀ吠栀 挀栀渀栀 氀 渀最뀀椞 嘀 氀愀椀 嘀 欀栀„ᄀ 挀栀„愀椀⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

Anh : “Ngay lúc này, người đó ở đâu?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀 琀爀ꌀ„氀椞 戀넀渞最 洀琞 琀椀뼀渞最 栀琀⸀㰀⼀瀀㸀

Anh: “Thôi, không nói chuyện hét hay chuyện thôi. Khi tứ ਀ऀᄀꄁ椞 瀀栀渀 琀渀Ⰰ ᄀ椁 瘀섀„挀栀휀„渀漀 ᄀ쌁„愀渀 琀栀渀 氀관瀞 洀윀渞栀㼀ᴀ㰠⼀瀀㸀

An: “Khắp cõi đất này, cái đó không phải là chính ta?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀栀㨀 ᰀ䈠휀渞最 最뜀瀞 琀栀椞 欀椀뼀瀞 栀케愞Ⰰ 氀愞 戀渞最 挀栀礀Ⰰ ကꄁ椞 琀栀椀渀  thế giới hủy hoại hết, ông ở đâu?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀㨀 ᰀ䬠栀渀最 戀椀뼀琞⸀ᴀ㰠⼀瀀㸀

Anh: “Lục tổ vì cái ‘Không Biết’ đó mà đi đốn củi nấu ਀ऀ挀ꄀ洁⸀ 䈀팀ⴞᄀ섁„ကꄁ琞ⴀ洀愀 瘀 挀椀 ᠀䬠栀渀最 戀椀뼀琞ᤀ†ᄀ 洀 渀最팀椞 焀甀愀礀 洀뜀琞 瘀漀 瘀挀栀 挀栀渀 渀̀洁⸀  Ông nói ‘Không biết’, ông thấy cái gì vậy?”

਀ऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䈀漀搀礀∀㸀䄀渀㨀 ᰀ吠椀 挀栀준„渀椀 ᠀䬠栀渀最 戀椀뼀琞ᤀ⸠ᴀ㰠⼀瀀㸀

Anh: “Gã mù ôi! Mời ngồi, uống trà đi!”

 


਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀 ∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀 ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀 ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [80] Khi in ਀ऀऀ渀最栀椀渀最Ⰰ 挀栀준„䬀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞⸀ 䤀渀 挀栀„ᄀ渞最Ⰰ 挀栀준„栀윀„琀뀀 琀뀀渞最㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [82] Taishō 17, ਀ऀऀ渀㜀㠀㐀 㰀椀㸀吀„琀栀관瀞 渀栀쬀„挀栀뀀ꄁ渁最 欀椀渀栀Ⰰ 䠀관甞 䠀渀㰀⼀椀㸀Ⰰ 䌀愀ⴀ搀椀뼀瀞ⴀ洀愀ⴀᄀ넁渞最 ☀愀洀瀀㬀 吀爀切挀  Pháp-lan 四十二章經 後漢西域沙門迦葉摩騰共法蘭譯. TS.

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀㌀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀㌀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀㌀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [83] An Thanh, ਀ऀऀ琀„吀栀뼀„䌀愀漀 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀褀՛坮ᙛ㲚⼀猀瀀愀渀㸀㬀 挀昀⸀ 㰀椀㸀䌀愀漀 琀̀渁最 琀爀甀礀윀渞㰀⼀椀㸀 ㄀  (T50n2059, tr. 323a24).਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀㐀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀㐀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [84]਀ऀऀ㰀椀㸀倀栀관琞 琀栀甀礀뼀琞 倀栀관琞 洀꬀甞砀甀ꔀ琞 猀椀渀栀 琀愀洀 瀀栀瀀 琀ꄀ渞最 䈀琀ⴀ渀栀 戀愀ⴀ氀愀ⴀ洀관琞ⴀ搀愀 欀椀渀栀㰀⼀椀㸀Ⰰ  25 quyển, Thi Hộ 佛說佛母出生三法藏般若波羅蜜多經 /਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀缀⦉潙鎋ॽ콎ᶅ䥧❙⭙晙䦊网罹덓핐❬⭙⮌북睥䦋呙澊㲋⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀一漀 ㈀㈀㠀⤀⸀ 䌀挀 瀀栀椀渀  bản khác nhau của kinh điển Bát-nhã dẫn trong thiên luận này được viết ਀ऀऀ渀最꼀渞 渀栀뀀 猀愀甀㨀 㰀椀㸀䄀挀洞愞㰀⼀椀㸀 㴀 㰀椀㸀䄀挀洞愞猀Ā栁愀猀爀椀欀Ā㰁⼀椀㸀㬀 㰀椀㸀吀椀쌀甞 瀀栀꤀洞㰀⼀椀㸀 ⠀㰀椀㸀䠀猀椀愀漀ⴀ瀀ᤀ椠渀㰀⼀椀㸀⤀  chỉ bản Hán của Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva); Đại Bát-nhã (Mahā) ਀ऀऀ戀ꌀ渞 䠀渀 挀愞 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最㬀 㰀椀㸀倀栀관琞 洀꬀甞㰀⼀椀㸀 ⠀㰀椀㸀䘀漀ⴀ洀甀㰀⼀椀㸀⤀ 戀ꌀ渞 䠀渀 挀愞 吀栀椀  Hộ; Đạo hành (Tao-hsing) bản dịch của Chi Lâu-ca-sấm ਀ऀऀ⠀䰀漀欀愀爀愀猀栀愀⤀⸀ ꐀ渞 戀ꌀ渞 䬀䴀欁礀䴀ⴁ猀栀漀椀渀 挀愞 ကꄁ椞 琀ꄀ渞最 欀椀渀栀 瀀栀픀„琀栀渀最 ᄀ뀁挞 戀椀琀 氀  bản Súc loát Tạng kinh (縮刷藏經) được dẫn dụng ਀ऀऀ琀爀漀渀最 琀栀椀渀 氀甀관渞 渀礀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㠀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 嘀攀爀氀愀最 圀⸀  Kohlhammer, Stuttgart, 1932.
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀㘀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀㘀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀㘀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀      ∀ 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [86] Ý tác giả ਀ऀऀ挀栀준„ᄀ挞 最椀ꌀ„瀀栀뀀ꄁ渁最 吀礀 欀栀渀最 ᄀ挞 ᄀ뀁挞 匀愀渀猀欀爀椀琀Ⰰ 挀椀渁最 欀栀渀最 ᄀ촁挞 ᄀ뀁挞 䠀渀  văn. TS਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㠀㜀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㠀㜀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㠀㜀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀      ∀ 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [87] Diamond ਀ऀऀ䌀甀琀琀攀爀⸀ 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㠀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 Prajñāpāramitā, die Vollkommenheit der Erkenntnis, xuất bản bởi ਀ऀऀ嘀愀渀搀攀渀栀漀攀挀欀 甀渀搀 刀甀瀀爀攀挀栀琀Ⰰ 䜀漀攀琀琀椀渀最攀渀⸀ ㄀㤀㄀㐀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㤀 ∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㤀 ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㤀 ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [90]਀ऀऀ㰀椀㸀倀愀爀愀洀㰀⼀椀㸀㨀 戀„戀渀 欀椀愀㬀 㰀椀㸀椀琀愀㰀⼀椀㸀㨀 ᄀꄁ琞 ᄀ뼁渞⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 Aṣṭa, pp. 172-3.
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㤀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㤀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㤀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [92] Ibid., p. ਀ऀऀ㠀㄀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䤀戀椀搀⸀Ⰰ  431-2.
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㤀㐀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㤀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㤀㐀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀      ∀ 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [94] Skt. ਀ऀऀ夀漀樀愀渀愀㰀⼀椀㸀Ⰰ 欀栀漀ꌀ渞最 挀挀栀 洀 挀漀渀 戀 欀漀 砀攀 挀 琀栀쌀„ᄀ椁 洀琞 栀ꄀ椁 欀栀渀最 挀椞 挀栀  để nghỉ; phổ thông tương đương khoảng 4, 5 dặm Anh.

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㤀㔀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㤀㔀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㤀㔀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [95]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Phật mẫu, ਀ऀऀ㐀㌀戀ⴀ㐀㐀愀Ⰰ 焀甀礀쌀渞 ㄀㔀 ⠀吀㠀渀㈀㈀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㘀㌀㤀愀㈀ ⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀  Ibid., 40a [quyển 14 (T8n228, tr. 634c4). Cf. ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ  quyển 548, tr. 824a9] Nhất thiết trí, Skt. sarvajñatā. Khi Bát ਀ऀऀ渀栀 ᄀ뀁挞 瘀椀渀 洀渀Ⰰ 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀 ᄀ뀁挞 挀栀渞最 ᄀ꼁挞⸀ 一栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 琀爀 琀栀甀挞  Phật quả, tạo thành phẩm tính tự nhiên của Phật. Nhất thiết trí và Chính ਀ऀऀ最椀挀 ⠀㰀椀㸀猀愀洀渀漀搀栀椀㰀⼀椀㸀⤀ 氀 渀栀渞最 琀„ᄀ뀁挞 搀豈渀最 渀栀뀀 ᄀ팁渞最 渀最栀⤀愁 琀爀漀渀最 挀挀  kinh Bát-nhã਀ऀऀ䠀漀愀 渀最栀椀洀㰀⼀椀㸀 ⠀㰀椀㸀䜀愀䜀Ḟavyūha). [Cf. Taishō 14 No 228, tr. 634c04- ਀ऀऀ吀匀崀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 Aṣṭa, ਀ऀऀ瀀瀀⸀ ㄀㜀 ⴀ㄀Ⰰ 瀀⸀ ㈀㜀㈀Ⰰ 瀀瀀⸀ ㌀㤀㘀Ⰰ 瘀⸀瘀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䤀戀椀搀⸀Ⰰ ㈀㔀㌀Ⰰ  Chương XII, “Quán thế gian.” _ Cf. Hán, Đại Bát-nhã, quyển 547, ਀ऀऀ䠀椞 䤀嘀Ⰰ 瀀栀꤀洞 ㄀㈀ ᰀ䠠椀윀渞 琀栀뼀„最椀愀渀ᴀ†⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀㠀㄀㐀戀㔀⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㤀㤀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 Đại Bát-nhã, quyển 526, Hội III, Phẩm 26 (4) “Phương tiện thiện ਀ऀऀ砀ꌀ漞Ⰰᴀ†㈀㤀愀 ⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀㜀  愀㄀㘀⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀  崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 倀⸀  292._Cf. Hán, Đại Bát-nhã, quyển 548, Hội IV, phẩm 15 “Thiên tán” ਀ऀऀ⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㠀㈀ 挀㄀㈀⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀ ㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䄀挀洞愞Ⰰ  Chương XVI, “Về Chân như.” _ Cf. Hán, Đại Bát-nhã, quyển 548, Hội ਀ऀऀ䤀嘀Ⰰ 瀀栀꤀洞 ㄀㘀 ᰀ䌠栀渀 渀栀뀀ᴁ†⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㠀㈀㌀戀㄀⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀ ㈀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 匀欀琀⸀ 㰀椀㸀 avinivartanīyākāraliṅganimitta parivarta. Cf. Hán, Đại Bát-nhã, ਀ऀऀ焀甀礀쌀渞 㔀㐀㤀Ⰰ 䠀椞 䤀嘀 瀀栀꤀洞 ㄀㜀 ᰀ䈠ꔀ琞 琀栀턀椞 琀뀀渞最ᴀ†⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㠀㈀㔀挀㄀㜀⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀ ㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䠀渀 搀쬀挞栀Ⰰ  ibid., “Bồ tát như thật biết dị sinh địa (phàm phu), hoặc Thanh văn địa, ਀ऀऀ栀漀뜀挞 က挞 最椀挀 ᄀ쬁愞Ⰰ 栀漀뜀挞 䈀팀„琀琀 ᄀ쬁愞Ⰰ 栀漀뜀挞 一栀뀀 氀愀椀 ᄀ쬁愞⸀ᴀ†吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀ 㔀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀ 㔀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㔀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [105]਀ऀऀ㰀椀㸀ကꄁ椞 琀爀 ᄀ㰞⼀椀㸀Ⰰ 焀甀礀쌀渞 ㌀㄀Ⰰ 吀㈀㔀渀㄀㔀 㤀Ⰰ 琀爀⸀ ㈀㠀㔀戀㘀⸀ 吀匀 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀ 㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 က턁椞 挀栀椀뼀甞  liệt kê của Đại bát nhã, ibid.: 1. ਀ऀऀ最穑㱺⼀猀瀀愀渀㸀 渀椞 欀栀渀最Ⰰ ㈀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀ᘀ穙㱺⼀猀瀀愀渀㸀 渀最漀ꄀ椞 欀栀渀最Ⰰ ㌀⸀ 內外空 nội ngoại không, 4. 空空 ਀ऀऀ欀栀渀最 欀栀渀最Ⰰ 㔀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀✀穙㱺⼀猀瀀愀渀㸀 ᄀꄁ椞 欀栀渀最Ⰰ 㘀⸀ 勝義空 thắng nghĩa không, 7. ਀ऀऀऀ멧穰㱺⼀猀瀀愀渀㸀 栀甞 瘀椀 欀栀渀最Ⰰ 㠀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀℀멱穰㱺⼀猀瀀愀渀㸀 瘀 瘀椀 欀栀渀最Ⰰ  9. 畢竟空 tất cánh không, 10. ਀ऀऀ℀魱窖㱺⼀猀瀀愀渀㸀 瘀 琀뼀„欀栀渀最Ⰰ ㄀㄀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀挀穥㱺⼀猀瀀愀渀㸀 琀渀 欀栀渀最Ⰰ ㄀㈀⸀ 無變異空 vô biến dị không, 13. ਀ऀऀⰀ❧穠㱺⼀猀瀀愀渀㸀 戀ꌀ渞 琀渀栀 欀栀渀最Ⰰ ㄀㐀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀究㱺⼀猀瀀愀渀㸀 琀„琀뀀渞最  không, 15. 共相空 cộng tướng không, 16.਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀ݎ핒穬㱺⼀猀瀀愀渀㸀 渀栀ꔀ琞 琀栀椀뼀琞 瀀栀瀀 欀栀渀最Ⰰ ㄀㜀⸀ 靓穟㱺⼀猀瀀愀渀㸀 戀ꔀ琞 欀栀ꌀ„ᄀ꼁挞 欀栀渀最Ⰰ ㄀㠀⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀 無性空 vô tính không, 19. 自性空 tự tính ਀ऀऀ欀栀渀最Ⰰ ㈀ ⸀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀℀❱➁穠㱺⼀猀瀀愀渀㸀 瘀 琀渀栀 琀„琀渀栀 欀栀渀最⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀ 㠀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀ 㠀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㠀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀      ∀ 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [108] Skt. ਀ऀऀ倀愀爀愀洀Ā爁琀栀愀㰀⼀椀㸀Ⰰ 䄀渀栀 搀쬀挞栀㨀 唀氀琀椀洀愀琀攀 吀爀甀琀栀㬀 挀栀渀栀 砀挀Ⰰ 渀渀 栀椀쌀甞Ⰰ ᄀ礀 挀栀준„ cho „Thực tại Tuyệt đối.” TS

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀ 㤀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀ 㤀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀ 㤀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 挀漀氀漀爀㴀∀⌀      ∀ 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [109] Skt. ਀ऀऀ䄀琀礀愀渀琀愀㰀⼀椀㸀㨀 琀관渞 挀豈渀最 戀椀渀 琀뼀Ⱎ 挀豈渀最 挀挞 戀椀渀 琀뼀㬞 挀栀준„琀栀挞 琀ꄀ椞 猀椀甀 瘀椀윀琞  mọi giới hạn, mọi biên tế (của tư duy và nhận thức). TS

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㄀ ∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㄀ ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀ ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [110]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Đại trí ਀ऀऀ搀„㌀㄀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 ⠀吀㈀㔀渀㄀㔀 㤀Ⰰ 琀爀⸀ ㈀㤀㌀挀㈀㄀⤀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㄀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 匀꼀挞  (rūpa), ਀ऀऀ琀栀촀„⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀瘀攀搀愀渀Ā㰁⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀⤀Ⰰ  tưởng (saṁjñā), ਀ऀऀ栀渀栀 ⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀猀愀䄀猞欀Ā爁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀⤀Ⰰ  thức (vijñāna) ਀ऀऀ᐀†瘀섀„洀뜀琞 琀栀甀관琞 渀最Ⱎ 挀椀 渀礀 ᄀ뀁挞 挀挀 渀栀 倀栀관琞 栀촀挞 最촀椞 氀 一̀洁 唀꤀渞 ⠀㰀椀㸀瀀愀挀愀ⴀ猀欀愀渀搀栀Ā━㰞⼀椀㸀⤀Ⰰ  tức là 5 thành tố tối hậu của tồn tại. Vì vậy, khi nhắc đến Năm Uẩn này, ਀ऀऀ挀栀切渀最 琀愀 挀 琀栀쌀„砀攀洀 挀栀切渀最 渀栀뀀 氀 琀栀뼀„最椀椞 挀愞 瘀관琞 挀栀ꔀ琞 瘀 琀뀀 搀甀礀 琀爀漀渀最  toàn bộ của nó. Lại nữa, chúng “bám chặt’’ khi chúng ta xem chúng như là ਀ऀऀ琀栀挞 琀ꄀ椞 爀턀琞 挀豈渀最 瘀 琀栀관琞 氀 欀栀 洀 瘀뀀琞 琀栀漀琀 欀栀케椞 戀渀 琀愀礀 戀ꄀ漞 挀栀切愀 挀愞  chúng nắm chặt chúng ta.
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㄀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㄀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [112]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Aṣṭa, ਀ऀऀ瀀瀀⸀ ㄀㘀ⴀ㜀 ⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀倀栀관琞  mẫu, 3b: T8n228, tr. 589b17). – Cf.਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 Đại Bát-nhã, ਀ऀऀ焀甀礀쌀渞 㔀㌀㠀Ⰰ 吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㜀㘀㘀愀㔀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㄀㐀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㄀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㐀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [114] ਀ऀऀ䤀戀椀搀⸀Ⰰ 瀀⸀ ㈀㈀ⴀ㌀ ⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀倀栀관琞  mẫu 4b; T8n228, tr. 590b10). - Cf.਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 Đại Bát-nhã, ਀ऀऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀椀戀椀搀⸀Ⰰ 琀爀⸀ 㜀㘀㜀愀㄀㈀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㄀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀  Ibid., p. 39 (Phật ਀ऀऀ洀꬀甞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 㘀戀㬀 吀㠀渀㈀㈀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㔀㤀㌀愀㈀㔀⤀⸀ ⴀ 䌀昀⸀ ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀Ⰰ 㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀 quyển 539, Hội IV, phẩm 2 “Đế Thích”; tr. 771a01.਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㄀㘀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䐀愀渀栀  tự ở đây chỉ cho khái niệm, hay hý luận vọng tưởng. Duy danh, hay đản ਀ऀऀ搀愀渀栀 ⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀渀Ā洁愀搀栀攀礀愀ⴀ洀Ā琁爀愀洀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀⤀Ⰰ  vì vậy, cũng chính là Bát nhã. Đây là chỗ giáo nghĩa Không có liên hệ ਀ऀऀ瘀椞 搀甀礀 琀洀 氀甀관渞 挀愞 夀漀最Ā持愀爀愀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㄀㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀  Ibid., p. 25 (Phật ਀ऀऀ洀꬀甞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ 㔀愀㬀 吀㠀渀㈀㈀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㔀㤀㄀愀㄀ ⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㄀㤀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㄀㤀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㄀㤀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [119] Cảnh giác ਀ऀऀ渀礀 ᄀ뀁挞 渀甀 猀甀턀琞 琀爀漀渀最 琀ꔀ琞 挀ꌀ„欀椀渀栀 ᄀ椁쌀渞 䈀琀 渀栀Ⰰ 瘀 琀栀攀漀 ᄀⰀ 欀栀ꌀ漞  nghiệm chân thật của Bồ tát chính ở chỗ dũng cảm chấp nhận giáo nghĩa ਀ऀऀ渀礀 瘀 挀ꌀ洞 琀栀ꔀ礞 栀뼀琞 猀挞 琀爀渀 琀爀촀渞最⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㈀㄀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㈀㄀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㄀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [121]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Yathā na ਀ऀऀ猀愀洀瘀椀搀礀愀渀琀攀 琀愀琀栀Ā 猀愀洀瘀椀搀礀愀渀琀攀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀⸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㈀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㈀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [122] ਀ऀऀ吀栀甀관琞 渀最㨞 䐀甀礀渀 欀栀椞 琀挞 欀栀渀最Ⰰ 挀 氀 挀 搀漀 琀뀀ꄁ渁最 焀甀愀渀Ⰰ 渀渀 琀挞 琀栀쬀„ Không. Cf. ਀ऀऀ吀爀甀渀最 氀甀관渞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ 䴀䬀 砀砀椀瘀 ㄀㠀㨀 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 yaḥ pratītyasam­utpādaḥ śūnyatāṁ tāṁ ਀ऀऀ瀀爀愀挀愀欀挀洞愀栀攀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ 挀椀 最 氀 搀甀礀渀 欀栀椞Ⰰ  tôi nói cái đó là tính Không. T.S.

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㈀㌀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㈀㌀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㌀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [123] Thị Như ਀ऀऀ瀀栀椀 一栀뀀⸁ 吀⸀匀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㈀㐀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 堀攀洀 ਀ऀऀ吀栀椀섀渞 氀甀관渞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 琀관瀞 䤀䤀Ⰰ 瀀⸀ ㈀㜀㜀昀昀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㈀㘀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㈀㘀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㘀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [126] Đoạn này ਀ऀऀ琀栀椀뼀甞 琀爀漀渀最 戀ꌀ渞 挀愞 䰀愀ⴀ琀栀관瀞 瘀 吀栀椀 䠀⸞㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㈀㜀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 堀攀洀 㰀椀㸀娀攀渀  Essays I, p. 268.
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㈀㠀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㈀㠀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㈀㠀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [128]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 ਀ऀऀ一Ā瘁愀氀⬀礁愀琀攀 渀愀 猀愀䄀氞⬀礁愀琀攀 渀愀 㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀㸀 vipṛṣṭhībhavati ਀ऀऀ渀漀琀琀爀愀猀礀愀琀椀 渀愀 猀愀䄀琞爀愀관猀礀愀琀椀 渀愀 猀愀渀琀爀Ā猁愀洀Ā瀁愀搀礀愀琀攀 渀愀 欀Ā䔁欞挀愞琀椀 渀愀  visikitsati na dhanvāyate. (Aṣṭa, p. ਀ऀऀ㌀ ㈀⤀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㌀ ∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㌀ ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀ ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [130] Vì hậu quả ਀ऀऀ挀愞 砀切挀 挀ꌀ洞 氀 渀栀渞最 戀椀뼀渞 琀栀椀 ᄀ愁甀 ᄀ渞 挀愞 猀椀渀栀 氀ﴀ 瘀 琀洀 氀ﴀ⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀氀攀昀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ愀氀椀最渀㨀 氀攀昀琀㬀 氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀 㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀 ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㌀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 吀愀洀 栀愀  hiệp xúc hay tam sự hòa hiếp xúc, Tạp 8 (T2n99, tr. 54a8):਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ䌀一∀㸀㱽๷狿ʂ㰰塷ᾋɵर譎豎ࡔ㲉⼀猀瀀愀渀㸀⸀ 䐀甀礀渀 洀꼀琞 瘀 猀꼀挞Ⰰ 琀栀挞 挀漀渀 洀꼀琞  phát sinh; xúc là tập hợp của ba sự này. Cf. Pali, S.iv.68: cakkhuñca ਀ऀऀ瀀愀洀椞挀挀愀 爀欀瀁攀 挀愀 甀瀀瀀愀樀樀愀琀椀 挀愀欀欀栀甀ⴀ瘀椀Ā䜁愞䌀⸞ ☀†椀洀攀猀愀䌀„琀椀䜀䜞愞䌀„搀栀愀洀洀Ā渁愀䌀„ saṅgati sannipāto samavāyo, ayaṃ vuccati cakkhusamphasso. Duyên nơi ਀ऀऀ洀꼀琞 瘀 猀꼀挞Ⰰ 琀栀挞 挀漀渀 洀꼀琞 瀀栀琀 猀椀渀栀☀†匀„栀愀 栀椀윀瀞Ⰰ 琀관瀞 栀瀞Ⰰ 欀뼀琞 栀瀞 挀愞 戀愀  pháp này được gọi là xúc. TS
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㌀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㌀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [132] Cf.਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀吀爀甀渀最  A-hàm 10, kinh 265 (T2n99, tr. ਀ऀऀ㘀㠀挀㄀㠀⤀㨀 ᰀ嘠 渀栀뀀Ⰱ 挀甀턀椞 砀甀渀 ᄀ꜁甞 栀ꄀⰞ 琀爀椞 欀栀渀最 洀礀Ⰰ 欀栀渀最 洀뀀愁㬀 洀뜀琞 琀爀椞  giữa trưa, bóng nắng lưu đông (tưởng như dòng nước…” Cf. ਀ऀऀကꄁ椞 琀爀 ᄀ„㘀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 ⠀琀爀⸀ ㄀ ㈀戀 ㈀⤀㨀 儀甀渀最  nắng, do ánh nắng rọi lên đám bụi bị gió thổi tung, trông như có bầy ਀ऀऀ渀最愞 栀漀愀渀最 琀爀漀渀最 挀渀栀 ᄀ팁渞最 琀爀턀渞最㬀 洀 欀묀„渀最甀 琀뀀渞最 ᄀ 氀 搀渀最 渀뀀挞⸀ᴀ†吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㌀㐀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㌀㐀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㐀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [134] Tiết ਀ऀऀ氀뀀挞 琀栀攀漀 戀„㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀 Đại Bát nhã của Huyền Trang, quyển ਀ऀऀ㔀㌀㈀⸀ 䌀栀⸀ ㈀㤀 ⠀㄀⤀ 㔀㔀昀昀⸀ ⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㜀㌀㈀戀㄀㌀⤀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㌀㔀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䤀戀椀搀⸀Ⰰ  quyển 525, ch. 26 (3) 23a (T7n220, tr. 692c12).
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㌀㘀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㌀㘀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㘀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [136]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Aṣṭa, ਀ऀऀ瀀⸀ ㈀㤀㐀 ⠀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀倀栀관琞  mẫu, 41a; T8n228, tr. 636a10).

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㌀㜀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㌀㜀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㌀㜀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [137] Ibid., p. ਀ऀऀ㄀㤀 㬀 䠀甀礀섀渞 吀爀愀渀最Ⰰ 焀甀礀쌀渞 㔀㐀㔀Ⰰ 倀栀꤀洞 㠀Ⰰ ㄀㤀戀 ⠀吀㜀渀㈀㈀ Ⰰ 琀爀⸀ 㠀 ㄀挀㈀ ⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㌀㠀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀  Ibid., p. 190 (Phật ਀ऀऀ洀꬀甞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ ㈀㔀戀㬀 吀㠀渀㈀㈀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㘀㄀㘀挀㄀㈀⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㌀㤀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀  Ibid., p. 186 et seq. (Phật ਀ऀऀ洀꬀甞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ ㈀㔀戀㬀 吀㠀渀㈀㈀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㘀㄀㘀戀㄀㈀⤀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㐀 崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䤀戀椀搀⸀Ⰰ  Chương XXVI, “Thí dụ Như huyễn.” Huyền Trang, quyển 553, phẩm 26 “Huyễn ਀ऀऀ搀ᴞ†⠀琀爀⸀ 㠀㐀㤀挀㈀㠀⤀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㐀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀䄀挀洞愞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ  p. 438ff; ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀倀栀관琞 洀꬀甞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ  61 (T8n228, tr. 660c28); ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀ကꄁ椞 䈀琀ⴀ渀栀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀Ⰰ  quyển 553; Cưu-ma-la-thập, 78b (T8n227, tr. 575b12).
਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㐀㈀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㐀㈀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㈀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [142]਀ऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀 Zen Essays, ਀ऀऀ猀攀爀椀攀猀 䤀Ⰰ 瀀⸀ ㌀㌀㐀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㐀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 匀欀琀⸀ ālaṅkāra, ਀ऀऀ栀愀礀 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀瘀礀欀栁愀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㐀㔀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㐀㔀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㔀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [145]਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀㠀६葖멳㲉⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀一栀관琞㨀 夀漀ⴀ欀愀 䜀攀渀ⴀ欀愀欀甀⤀⸀ 吀쬀挞栀 㜀㄀㌀⸀ 堀攀洀Ⰰ  ibid., p. 207.

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㐀㘀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㐀㘀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㘀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [146] Đại Huệ ਀ऀऀ搀꬀渞 渀最甀礀渀 瘀̀渁 䌀栀渞最 ᄀꄁ漞 挀愀 ⴀ 嘀⤀渁栀 䜀椀愀 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀㠀६䥖压䲐㱫⼀猀瀀愀渀㸀⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㐀㠀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㐀㠀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㐀㠀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [148]਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀昀㱝⼀猀瀀愀渀㸀 ⠀䈀漀欀甀樀欀⤁⸀ 堀攀洀 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 Zen Essays ਀ऀऀ䤀Ⰰ 瀀⸀㄀  瘀 琀ꌀ渞 洀ꄀ渞㬀 䤀䤀Ⰰ 瀀⸀㌀㌀ 瘀 琀ꌀ渞 洀ꄀ渞⸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㔀 ∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㔀 ∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㔀 ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [150]਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ吀圀∀㸀娀땷♨㱴⼀猀瀀愀渀㸀㬀 搀꬀渞 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 Hoàng Minh danh Tăng tập lược. ਀ऀऀ䌀昀⸀ 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀 Thích giám kê cổ lược tục tập 2 ਀ऀऀ쬀冑㶔敓豵왾㲖⼀猀瀀愀渀㸀㬀 吀㐀㤀渀㈀ ㌀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㤀㈀㌀挀㈀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㔀㄀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀䐀䔀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀∀㸀ကꄁ椞  Huệngữ lục 7; T47n1998A, tr. 837c24. ਀ऀऀ吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㔀㈀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀ 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 來年更有新條在。惱亂春風卒未休Lai niên cánh hữu tân điều tại ਀ऀऀ一漀 氀漀ꄀ渞 砀甀渀 瀀栀漀渀最 琀턀琞 瘀쬀„栀뀀甁⸀ 䤀戀椀搀⸀Ⰰ 琀爀⸀ 㠀㌀㠀愀㔀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀
਀ऀऀ㰀瀀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀吀攀砀琀∀ 猀琀礀氀攀㴀∀氀椀渀攀ⴀ栀攀椀最栀琀㨀 ㄀㔀 ─㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  ∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䴀猀漀䘀漀漀琀渀漀琀攀刀攀昀攀爀攀渀挀攀∀㸀 ਀ऀऀ嬀㄀㔀㌀崀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀愀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 䌀昀⸀ Đại Huệ ਀ऀऀ渀最„氀挞㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀⼀猀瀀愀渀㸀㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䌀一ⴀ吀椀洀攀猀∀㸀 㤀Ⰰ 吀㐀㜀渀㄀㤀㤀㠀䄀Ⰰ 琀爀⸀ 㠀㐀㤀戀㄀㄀⸀ 吀匀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀 ਀ऀ㰀搀椀瘀 猀琀礀氀攀㴀∀洀猀漀ⴀ攀氀攀洀攀渀琀㨀 昀漀漀琀渀漀琀攀∀ 椀搀㴀∀昀琀渀㄀㔀㔀∀㸀

਀ऀऀ㰀愀 渀愀洀攀㴀∀开昀琀渀㄀㔀㔀∀ 琀椀琀氀攀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 戀氀甀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 甀渀搀攀爀氀椀渀攀㬀 琀攀砀琀ⴀ甀渀搀攀爀氀椀渀攀㨀 猀椀渀最氀攀∀ 栀爀攀昀㴀∀⌀开昀琀渀爀攀昀㄀㔀㔀∀㸀 ਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀挀漀氀漀爀㨀 眀椀渀搀漀眀琀攀砀琀㬀 瘀攀爀琀椀挀愀氀ⴀ愀氀椀最渀㨀戀愀猀攀氀椀渀攀∀㸀㰀昀漀渀琀 猀椀稀攀㴀∀㌀∀㸀 [155]਀ऀऀ㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ䌀一∀㸀鄀㲂⼀猀瀀愀渀㸀㬀 漀瀀⸀挀椀琀⸀ 䌀昀⸀ 㰀⼀昀漀渀琀㸀 㰀猀瀀愀渀 挀氀愀猀猀㴀∀䘀漀漀琀猀欀琀∀㸀 Thích giám kê cổ lược tục tập ਀ऀऀ㌀ 㰀猀瀀愀渀 氀愀渀最㴀∀娀䠀ⴀ䌀一∀㸀쬀冑㶔敓豵왾㲖⼀猀瀀愀渀㸀㬀 吀㐀㤀渀㈀ ㌀㠀Ⰰ 琀爀⸀ 㤀㐀㔀戀㄀㔀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀搀椀瘀㸀

਀ऀ㰀⼀琀爀㸀 ਀㰀瀀 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀爀椀最栀琀∀㸀 ਀ऀऀऀ㰀椀洀最 戀漀爀搀攀爀㴀∀ ∀ 猀爀挀㴀∀⸀⸀⼀⸀⸀⼀椀洀愀最攀猀⼀琀漀瀀㄀⸀最椀昀∀ 眀椀搀琀栀㴀∀㄀㠀∀ 栀攀椀最栀琀㴀∀㄀㔀∀㸀㰀⼀愀㸀㰀⼀瀀㸀 ਀ऀ㰀琀爀㸀 ਀ऀ㰀琀爀㸀 ਀ऀ㰀⼀琀爀㸀
਀㰀瀀 猀琀礀氀攀㴀∀洀愀爀最椀渀ⴀ琀漀瀀㨀  㬀 洀愀爀最椀渀ⴀ戀漀琀琀漀洀㨀  瀀琀∀ 愀氀椀最渀㴀∀挀攀渀琀攀爀∀㸀 ਀ऀऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 渀漀渀攀∀㸀 ਀ऀऀऀ㰀猀瀀愀渀 猀琀礀氀攀㴀∀琀攀砀琀ⴀ搀攀挀漀爀愀琀椀漀渀㨀 渀漀渀攀㬀 昀漀渀琀ⴀ眀攀椀最栀琀㨀 㜀  ∀㸀 BAN TU THƯ PHẬT HỌC਀ऀऀऀ㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀㰀⼀琀搀㸀

਀ऀऀऀ㰀昀漀渀琀 昀愀挀攀㴀∀䴀椀挀爀漀猀漀昀琀 匀愀渀猀 匀攀爀椀昀∀ 挀漀氀漀爀㴀∀⌀㠀 㠀 㠀 ∀ 猀椀稀攀㴀∀㄀∀㸀 Cập nhật : ਀ऀऀऀ㰀℀ⴀⴀ眀攀戀戀漀琀 戀漀琀㴀∀吀椀洀攀猀琀愀洀瀀∀ 匀ⴀ吀礀瀀攀㴀∀䔀䐀䤀吀䔀䐀∀ 匀ⴀ䘀漀爀洀愀琀㴀∀─搀⼀─洀⼀─夀∀ 猀琀愀爀琀猀瀀愀渀 ⴀⴀ㸀㄀㔀⼀ 㤀⼀㈀  㤀㰀℀ⴀⴀ眀攀戀戀漀琀 戀漀琀㴀∀吀椀洀攀猀琀愀洀瀀∀ 椀ⴀ挀栀攀挀欀猀甀洀㴀∀㄀㈀㘀㐀㤀∀ 攀渀搀猀瀀愀渀 ⴀⴀ㸀㰀⼀昀漀渀琀㸀㰀⼀瀀㸀

਀ ਀ ਀ ਀਀